Chuyên mục lưu trữ: Phòng cháy chữa cháy

Máy bơm chữa cháy

Vị trí lắp đặt máy bơm chữa cháy

Máy bơm chữa cháy là một trong những thiết bị chữa cháy quan trọng trong hệ thống chữa cháy bởi vậy cần lựa chọn tốt loại máy bơm phù hợp với hệ thống chữa cháy đó.

Máy bơm chữa cháy hiện nay có 3 dòng phổ biến là máy bơm chữa cháy điện, máy bơm chữa cháy diesel  và máy bơm chữa cháy chạy bằng xăng .Vậy máy bơm chữa cháy thương hiệu nào tốt nhất? Nên chọn máy bơm chữa cháy nào? Ưu và nhược điểm của máy bơm chữa cháy là gì?

Máy bơm chữa cháy

Trong các hệ thống chữa cháy hiện nay, hệ thống được lắp đặt phổ biến nhất ở các khu công nghiệp hoặc các khu dân cư thường là hệ thống sử dụng máy bơm chữa cháy. Vì vậy, trong phạm vi bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn Quý khách hàng những chú ý cần thiết khi lựa chọn máy bơm chữa cháy phù hợp với mục đích của mình nhất.

Lựa chọn lưu lượng, công suất máy bơm chữa cháy

Mục đích quan trọng nhất của việc sử dụng bơm cứu hỏa chính là để chữa cháy. Vì vậy điều đầu tiên cần chú ý đến dòng máy này là bắt buộc phải đảm bảo cung cấp đủ một lượng nước lớn trong một khoảng thời gian ngắn. Vì vậy việc lựa chọn khi mua máy bơm chữa cháy không thể chỉ chọn qua loa cho xong mà cần phải lựa chọn cẩn thận. Khi chọn mua máy bơm cứu hỏa cần lưu ý đến các yếu tố bắt buộc như công suất của máy, lưu lượng bơm, độ cao hút nước…

Vị trí lắp đặt máy bơm chữa cháy

Công suất của các loại máy bơm chữa cháy thường lớn hơn so với các loại máy bơm nước thông thường do đặc điểm đặc thù là cần phải bơm một lượng lớn trong khoảng thời gian ngắn. Yếu tố độ cao hút nước ý nói về khoảng các mà máy bơm được hút. Tốt nhất khi lắp đặt máy bơm là đặt gần nguồn cung cấp nước. Bởi độ cao thực tế thường nhỏ hơn chỉ số được ghi trên thân máy.

Lựa chọn loại máy bơm chữa cháy

Ở trên thị trường Việt Nam hiện nay có 3 loại máy bơm chữa cháy thịnh hành là máy bơm nước chữa cháy sử dụng dầu Diesel như dòng bơm chữa cháy Hyundai, máy bơm chạy xăng như dòng bơm chữa cháy Tohatsu và các dòng máy bơm chữa cháy chạy điện như: máy bơm Pentax , Ebara…

Tùy theo mục đích, yêu cầu và địa điểm mà lựa chọn các loại máy bơm khác nhau.

Với việc chữa cháy lưu động sử dụng trong các xe chữa cháy thì nên lựa chọn dòng máy bơm chạy xăng Tohatsu.

Với việc sử dụng cho hệ thống chữa cháy cố định trong nhà thì nên sử dụng các dòng bơm chữa cháy chạy điện Pentax, Ebara…

Trong một hệ thống chữa cháy ở các khu sản xuất , nhà kho hay khu chung cư đông người nên lắp đặt đồng thời 2 hệ thống bơm chữa cháy chạy xăng và điện để sử dụng trong trường hợp cần thiết và hỗ trợ cho nhau.

Ưu điểm và nhược điểm của loại máy bơm chữa cháy

Máy bơm chữa cháy hiện nay thường được phân loại dựa trên nhiên liệu chạy tức là có dòng chạy bằng xăng có dòng chạy bằng diesel và có dòng chạy bằng điện, mõi dòng có ưu và nhược điểm riêng, cấu tạo và cách vận hành theo cách của mình, ngoài ra phân loại máy bơm chữa cháy còn dựa trên kiểu dáng và thương hiệu để dể dàng nhận biết là lựa chọn thích hợp nhất. Dưới đây là thông tin về các loại máy bơm chữa cháy

Máy bơm chữa cháy chạy điện

May bom chua chay điện là dòng máy bơm pccc sử dụng năng lượng điện để vận hành thường được lắp đặt cho hệ PCCC ,đây là dòng máy bơm chữa cháy phổ biến nhất hiện nay bởi sự tiện lợi, máy vận hành tốt, đa dạng mẫu mã trên thị trường cũng như mức giá khá phù hợp

Ưu Điểm máy bơm chữa cháy điện

Máy bơm chữa cháy điện có cấu tạo khá đơn giản ,thiết kế nhỏ gọn gồm bơm và đầu bơm với nhiều kích thước và công suất khác nhau, dễ dàng lựa chọn. Thiết kế chạy bằng năng lượng điện nên đảm bảo không ô nhiễm không khí, tiếng ồn thấp, khả năng vận hành đơn giản. Trên thị trường có rất nhiều dòng và mẫu mã cạnh tranh do đó mức giá phù hợp và dễ chọn cũng là ưu điểm của dòng máy bơm chữa cháy điện

Nhược điểm máy bơm chữa cháy Điện

Vì sử dụng nguồn điện là năng lượng vận hành do đó máy bơm phải có điện mới vận hành được, trường hợp ngắt điện chắc chắn máy sẽ không thể hoạt động được. Vì là sử dụng nguồn điện lớn, nhằm đảm bảo an toàn phải thường xuyên kiểm tra hơn ,tránh các rủi ro tai nạn và cháy nổ hơn so với các dòng bơm khác , do đó chi phí bảo dưỡng sẽ cao hơn các dòng máy bơm khác.

Máy bơm chữa cháy Diesel

Máy bơm chữa cháy diesel là dòng máy bơm sử dụng nhiên liệu là dầu diesel để vận hành ,với khả năng lưu động và công suất lớn ,có thể di chuyển và lắp đặt ở những nơi xa xôi không có nguồn điện cũng là lợi thế của dòng bơm này và hiện nay xu hướng sử dụng dòng bơm này cũng đang phát triển.

Ưu điểm máy bơm chữa cháy Diesel

Máy bơm chữa cháy diesel sử dụng nhiên liệu là dầu diesel do đó mức giá thành vừa phải, khả xăng thải ô nhiễm bên ngoài cũng được kiểm soát, là dòng máy bơm được cấu tạo đơn giản do đó, việc vận hành và bảo dưỡng trở nên dễ dàng hơn, máy được thiết kế bền chắc do đó it hư hỏng và chi phí bảo hành sửa chữa sẽ thấp hơn so với các dòng khác.

Nhược điểm máy bơm chữa cháy diesel

Ngoài những lợi thế ưu điểm như trên dòng máy bơm chữa cháy diesel cũng có nhiều nhược điểm như : máy chạy phát ra tiếng ồn lớn, một số dòng công suất lớn thiết kế khá cồng kềnh và phụ kiện hỗ trợ khá nhiều, khối lượng năng khó khăn trong việc di chuyển,là dòng máy chạy bằng dầu diesel do đó hiệu suất máy hoạt động sẽ không cao so với các dòng chạy bằng năng lượng khác.

Máy bơm chữa cháy chạy xăng

Máy bơm chữa cháy chạy xăng là dòng máy bơm chạy bằng nhiên liệu là xăng với khả năng linh hoạt vì thiết kế gọn nhẹ hay gọi là máy bơm chữa cháy di động được sử dụng phổ biến tại các Xe Cứu Hoả , Khu Dân Cư tự quản, hay tại các hệ thống PCCC lắp đặt đa dạng để dễ dàng di chuyển trong không gian chật hẹp.

Ưu điểm máy bơm chữa cháy chạy xăng

Là dòng máy bơm chạy bằng xăng do đó máy hoạt động khá mạnh, vận hành cực kì hiệu quả, được thiết kế nhỏ gọn do đó dễ dàng di chuyển và lắp đặt ở các không gian chật hẹp, mức giá phù hợp so với các dòng máy bơm công nghiệp khác trên thị trường.

Nhược điểm máy bơm chữa cháy xăng

Máy bơm chữa cháy chạy xăng do đó giá thành chi phí khá cao, máy hoạt động phát ra tiếng ồn lớn, việc máy vận hành khá mạnh trong thời gian dài liên tục nếu không được nghĩ thì sẽ dẫn tới nóng và có thể gây cháy nổ nguy hiểm đến an toàn chung.

Máy bơm chữa cháy là thiết bị chữa cháy rất quan trọng trong một hệ thống chữa cháy tự động hay kích hoạt bằng tay. Hiện nay, người ta thường sử dụng các hệ thống chữa cháy tự động có thể kể đến như hệ thống chữa cháy Sprinkler, FM-200, CO2, Nito, Novec…

Tóm lại máy bơm chữa cháy là một loại thiết bị chữa cháy dành cho các hệ thống chữa cháy lớn cho các công trình nhà cao tầng, nhà kho, bệnh viện, khách sạn, nhà xưởng, công ty …

Thương hiệu các loại máy bơm Ebara ,Pentax và Shakti với chất lượng cao nhất, ngoài ra một số dòng như mitsuky ,teco Việt Nam cũng là sự lựa chọn hợp lý cho các công trình đơn giản hơn.

Cập nhật báo giá máy bơ chữa cháy chạy điện

Báo giá máy bơm chữa cháy Pentax chạy điện

Máy bơm chữa cháy điện Pentax là dòng máy bơm chữa cháy được chúng tôi nhập khẩu 100% từ Ý, với chất lượng cao, đã được khẳng định trên thị trường với thương hiệu uy tín, máy bơm chữa cháy điện Pentax chắc chắn sẽ mang tới sự hài lòng cho quý khách. Dưới đây mời quý khách tham khảo bảng báo giá máy bơm chữa cháy điện Pentax của chúng tôi

STT MODEL CÔNG SUẤT
380V
Q (m3/h) H (m) ĐƠN GIÁ
(VNĐ)
   
1 CM32 – 160 B 3 hp / 2.2 kw 6-24 28.5-14.8 12.550.000
2 CM40 – 160 B 4 hp / 3 kw 9–36 30.1-21.0 14.900.000
3 CM40 – 160 B 5.5 hp / 4 kw 9–39 35.6-25.4 15.687.000
4 CM40 – 200 B 7.5 hp / 5.5 kw 9-39 47.0-33.4 21.592.000
5 CM40 – 200 A 10 hp / 7.5 kw 9-42 57.8-43.9 22.561.000
6 CM40 – 250 B 15 hp / 11 kw 9-42 74.6-56.0 27.870.000
7 CM40 – 250 A 20 hp / 15 kw 9-42 90.4-76.0 42.683.000
8 CM50 – 160 B 7.5 hp / 5.5 kw 21-78 30.5-16.8 20.904.000
9 CM50 – 160 A 10 hp / 7.5 kw 21-78 37.0-24.5 22.773.000
10 CM50 –200 B 15 hp / 11 kw 24-72 51.0-32.0 27.970.000
11 CM50 – 250 C 20 hp / 15 kw 27-78 70.8-50.5 43.156.000
12 CM50 – 250 B 25 hp / 18.5kw 27-78 78.0-58.3 49.347.000
13 CM50 – 250 A 30 hp / 22.5 kw 27-78 89.5-71.7 50.891.000
14 CM65 – 125 B 7.5 hp / 5.5 kw 24-12,3 30-120 21.172.000
15 CM65 – 125 A 10 hp / 7.5 kw 24,8-15 30-132 22.118.000
16 CM65 – 160 B 15 hp / 11 kw 42-144 34.6-21.1 28.736.000
17 CM65 – 200 C 20 hp / 15 kw 54-132 44.8-32.0 43.634.000
18 CM65 – 200 B 25 hp / 18.5 kw 54-132 49.5-38.0 49.536.000
19 CM65 – 200 A 30 hp / 22.5 kw 54-144 56.7-44.0 51.580.000
20 CM65 – 250 B 40 hp / 30 kw 54-144 79.5-48.5 105.285.000
21 CM65 – 250 A 50 hp / 37 kw 54-156 89.5-54.0 110.699.000
22 CM80 – 160 D 15 hp / 11 kw 66-180 25.6-14.6 29.902.000
23 CM80 – 160 C 20 hp / 15 kw 66-180 29.6-16.4 44.200.000
24 CM80 – 160 B 25 hp / 18.5 kw 66-210 34.1-20.3 50.450.000
25 CM80 – 160 A 30 hp / 22.5 kw 72-225 37.9-22.9 52.657.000
26 CM80 – 200 B 40 hp / 30 kw 84-225 50.8-38.6 107.350.000
27 CM80 –200 A 50 hp / 37 kw 96-240 59.6-46.1 115.765.000

Báo giá máy bơm chữa cháy bằng điện trục rời Inter

Máy bơm chữa cháy điện trục rời Inter là dòng máy bơm do chính PCCC Hùng Phát chúng tôi trực tiếp sản xuất tại Việt Nam, với chất lượng cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng. Bảo hành ngay tại PCCC Hùng Phát. Đặc biệt là các model máy bơm Inter chữa cháy của PCCC Hùng Phát đều được kiểm định rõ ràng. Dưới đây mời quý khách tham khảo bảng giá chi tiết:

STT Đầu bơm Inter
Việt Nam (CA)
Động cơ Vicky Lưu lượng
( m3/h )
Cột áp ( m ) Giá Cấp 1 (VNĐ)
1 40-250/11-11KW VY1-160M1-2 18-48 67,5-47 23,700,000
2 40-250/15-15KW VY1-160M2-2 18-48 80-61 24,800,000
3 50-200/11-11KW VY1-160M1-2 36-90 53,5-29 23,537,500
4 50-250/15-15KW VY1-160M2-2 36-90 58-35,5 24,937,500
5 50-250/185-18.5KW VY1-160L-2 36-90 64-41 26,300,000
6 50-250/22-22KW VY1-180M-2 36-90 75,8-47 29,000,000
7 65-200/185-18.5KW VY1-160L-2 54-120 52,3-42 27,500,000
8 65-250/22-22KW VY1-180M-2 54-136 59,5-44,5 31,750,000
9 65-250/30-30KW VY1-200L1-2 54-136 79,8-58 38,100,000
10 65-250/37-37KW VY1-200L2-2 54-136 90,5-68 39,587,500
11 65-315/45-45KW VY1-225M-2 54-138 109,2-93 46,206,250
12 80-200/30-30KW VY1-200L1-2 60-210 59,7-40,5 38,700,000
13 80-250/37-37KW VY1-200L2-2 60-210 70,9-38,5 41,212,500
14 80-250/45-45KW VY1-225M-2 60-210 84-56 45,812,500
15 80-250/55-55KW VY1-250M-2 60-210 97-69 54,687,500
16 80-315/75-75KW VY1-280S-2 60-240 121,6-80,8 70,187,500
17 80-315/90-90KW VY1-280M-2 60-240 141,6-100,8 74,200,000
18 100-250/55-55KW VY1-250M-2 120-360 76-59 55,300,000
19 100-250/75-75KW VY1-250S-2 120-360 91-48 64,012,500
20 100-315/55-55KW VY1-250M-2 120-360 79-60 55,250,000
21 100-315/75-75KW VY1-250S-2 120-360 99-80 68,550,000
22 100-315/90-90KW VY1-280M-2 120-360 116,5-98 75,687,500
23 100-315/110-110KW VY1-315S-2 120-360 136,5-118 95,075,000
24 125-315/900-90KW VY1-280M-2 200-550 87-50 76,425,000
25 125-315/110-110KW VY1-315S-2 200-550 101-62 104,800,000
26 125-315/132-132KW VY1-315M-2 200-550 116-76 116,250,000
27 150-250/132-132kw VY1-315M-2 300-600 78,2-65 117,812,500
28 150-315/160-160kw VY1-315L1-2 300-600 90-76,8 Đặt hàng

 

Nguồn tham khảo: https://sirenasultana.com/chon-may-bom-chua-chay/

Thành phần hệ thống thiết bị chữa cháy

Thành phần hệ thống thiết bị chữa cháy

Thiết bị chữa cháy là thiết bị được thiết kế để dập tắt đám cháy hoặc bảo vệ người dùng khỏi hỏa hoạn. Nó có thể được sử dụng bởi các nhân viên cứu hỏa được đào tạo, người dùng chưa được huấn luyện tại hiện trường vụ cháy hoặc được xây dựng trong cơ sở hạ tầng của tòa nhà (như hệ thống phun nước).

Thiết bị chữa cháy không chỉ bao gồm vòi chữa cháy và bình chữa cháy mà còn có quần áo bảo hộ chống cháy, găng tay chống cháy, mặt nạ phòng độc và thiết bị liên lạc.

Thành phần hệ thống thiết bị chữa cháy

Hiện nay hệ thống chữa cháy tự động được ứng dụng nhiều trong các công trình. Mỗi hệ thống chữa cháy sẽ bao bồm các thiết bị báo cháy, bộ điều khiển trung tâm và thiết bị chữa cháy.

Thiết bị chữa cháy cần phải nằm trong một hệ thống chữa cháy mới phát huy được chức năng cơ bản của từng thiết bị

Thiết bị chữa cháy, thiết bị báo cháy, hệ thống chữa cháy

Trung tâm hệ thống báo cháy tự động:

– Được thiết kế dạng tủ, bao gồm các thiết bị chính: một mainboard điều khiển, các module, một biến thế, một battery.

Thiết bị chữa cháy đầu vào:

– Đầu báo: báo khói, báo nhiệt, báo gas, báo lửa…

– Công tắc khẩn (nút nhấn khẩn).

Thiết bị chữa cháy đầu ra:

– Bảng hiển thị phụ (bàn phím).

– Chuông hệ thống báo động, còi báo động.

– Đèn báo động, đèn exit.

– Bộ quay số điện thoại tự động.

Thiết bị chữa cháy bao gồm những gì?

Thiết bị chữa cháy gồm thiết bị bình chữa cháy, hệ thống chữa cháy họng nước vách tường, hệ thống chữa cháy Sprinkler và hệ thống chữa cháy khí (CO2, Nitơ, FM200,…) là những hệ thống chữa cháy được lựa chọn sử dụng nhiều nhất tại nước ta.

Có 5 loại bình chữa cháy chính thức- Nước, Bọt Foam, Bột khô, CO2 và hóa chất ướt. Khi lựa chọn bình chữa cháy, bạn cần cân nhắc xem loại bình chữa cháy nào sẽ phù hợp với cơ sở của bạn.

  • Bình chữa cháy
  • Vòi chữa cháy, van chữa cháy
  • Tủ đựng bình chữa cháy, kệ đựng bình chữa cháy
  • Tủ đựng thiết bị PCCC
  • Trang phục PCCC, đồ bảo hộ PCCC
  • Thiết bị thoát hiểm, thay dây thoát hiểm đúng theo quy định
  • Thiết bị báo cháy, hệ thống báo cháy, đầu báo cháy
  • Túi cứu thương, túi y tế
  • Họng tiếp nước, lăng phun chữa cháy
  • Đèn exit, đèn sự cố (đèn mắt ếch)
  • Câu liêm, bồ cào, xẻng
  • Chăn chữa cháy
  • Dụng cụ phá vỡ chuyên dụng
  • Nội quy tiêu lệnh – Bảng cấm lửa, cấm hút thuốc (mica)

Bảng giá thiết bị chữa cháy cập nhật

Thép Hùng Phát – Nhà nhập khẩu và phân phối thiết bị phòng cháy chữa cháy, chống sét, bảo hộ lao động số lượng lớn xin trân trọng gửi tới quý khách hàng báo giá chi tiết với nội dung như sau:

Stt Danh mục vật tư thiết bị Hãng SX/ Xuất xứ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ)
1 Bình chữa cháy bột MFZ4 – BC có tem kiểm định Trung Quốc Bình 1 160,000 160,000
2 Bình chữa cháy bột MFZL4 – ABC có tem kiểm định Trung Quốc Bình 1 180,000 180,000
3 Bình chữa cháy bột MFZ8 – BC có tem kiểm định Trung Quốc Bình 1 240,000 240,000
4 Bình chữa cháy bột MFZL8 – ABC có tem kiểm định Trung Quốc Bình 1 260,000 260,000
5 Bình chữa cháy khí CO2 – MT3 có tem kiểm định Trung Quốc Bình 1 330,000 330,000
6 Bình chữa cháy khí CO2 – MT5 có tem kiểm định Trung Quốc Bình 1 500,000 500,000
7 Bình chữa cháy khí CO2 – MT24 có tem kiểm định Trung Quốc Bình 1 3,800,000 3,800,000
8 Bình chữa cháy bột MFTZ35-BC có tem kiểm định Trung Quốc Bình 1 1,500,000 1,500,000
9 Bình chữa cháy bột MFTZL35-ABC có tem kiểm định Trung Quốc Bình 1 1,600,000 1,600,000
10 Bình chữa cháy tự động XZFTB6 có tem kiểm định Trung Quốc Bình 1 340,000 340,000
11 Bình chữa cháy tự động XZFTB8 có tem kiểm định Trung Quốc Bình 1 360,000 360,000
12 Bộ nội quy tiêu lệnh PCCC Việt Nam Bộ 1 60,000 60,000
13 Đèn Exit thoát hiểm Lilang/TQ Cái 1 90,000 90,000
14 Đèn sự cố thoát hiểm Lilang/TQ Cái 1 120,000 120,000
15 Đèn Exit thoát hiểm Việt Nam Việt Nam Cái 1 350,000 350,000
16 Đèn sự cố thoát hiểm Việt Nam Việt Nam Cái 1 480,000 480,000
17 Vòi cứu hỏa D50-10bar-20m, kèm khớp nối Xinzhu/TQ Cuộn 1 300,000 300,000
18 Vòi cứu hỏa D65-10bar-20m, kèm khớp nối Xinzhu/TQ Cuộn 1 400,000 400,000
19 Khớp nối vòi D50 Trung Quốc Cuộn 1 50,000 50,000
20 Khớp nối vòi D65 Trung Quốc Cuộn 1 60,000 60,000
21 Lăng phun chữa cháy D50 Trung Quốc Cuộn 1 50,000 50,000
22 Lăng phun chữa cháy D65 Trung Quốc Cuộn 1 60,000 60,000
23 Hộp chữa cháy trong nhà 400x600x200mm Việt Nam Cuộn 1 220,000 220,000
24 Van góc D50 kèm ren trong Xinzhu/TQ Cái 1 150,000 150,000
25 Van góc D65 kèm ren trong Xinzhu/TQ Cái 1 200,000 200,000
26 Trụ chữa cháy 3 cửa D100x65x65mm có chân Xinzhu/TQ Cái 1 2,500,000 2,500,000
27 Trụ chữa cháy 2 cửa D100x65x65mm có chân Xinzhu/TQ Cái 1 1,350,000 1,350,000
28 Trụ tiếp nước D100x65x65mm không chân Xinzhu/TQ Cái 1 1,150,000 1,150,000

Bảng báo giá thiết bị chữa cháy bảo dưỡng, nạp sạc bình chữa cháy cùng vật tư linh phụ kiện

Stt Danh mục vật tư thiết bị Xuất xứ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ)
I DỊCH VỤ NẠP BÌNH CHỮA CHÁY
1 Bảo dưỡng nạp sạc lại bình chữa cháy bột MFZ4 4kg Việt Nam Bình 1 60,000 60,000
2 Bảo dưỡng nạp sạc lại bình cứu hỏa bột MFZ8 8kg Việt Nam Bình 1 120,000 120,000
3 Bảo dưỡng nạp sạc bình chữa cháy khí CO2 – MT3 3kg Việt Nam Bình 1 90,000 90,000
4 Bảo dưỡng nạp sạc bình cứu hỏa khí CO2 – MT5 5kg Việt Nam Bình 1 120,000 120,000
5 Bảo dưỡng nạp sạc lại bình chữa cháy bột MFTZ35 35kg Việt Nam Bình 1 450,000 450,000
6 Bảo dưỡng nạp sạc bình cầu bột tự động XFZTB6 6kg Việt Nam Bình 1 120,000 120,000
7 Bảo dưỡng nạp sạc bình cầu bột tự động XFZTB8 8kg Việt Nam Bình 1 150,000 150,000
II VẬT TƯ PHỤ KIỆN
8 Tay cò bình cứu hỏa China Cái 1 60,000 60,000
9 Đồng hồ bình cứu hỏa China Cái 1 20,000 20,000
10 Loa vòi bình bột MFZ4 China Cái 1 20,000 20,000
11 Loa vòi bình bột MFZ8 China Cái 1 20,000 20,000
12 Loa vòi bình khí CO2 MT3 China Cái 1 50,000 50,000
13 Loa vòi bình khí CO2 MT5 China Cái 1 90,000 90,000
14 Loa vòi bình xe đẩy M35 China Cái 1 200,000 200,000
15 Súng phun bình MFTZ35 China Cái 1 200,000 200,000
16 Sơn đỏ lại bình cứu hỏa Việt Nam Bình 1 15,000 15,000

Lưu ý: Bảng giá ở trên sẽ thay đổi theo thời gian vì vậy để có giá chính xác nhất quý khách vui lòng liên hệ Hùng Phát để nhận báo giá chi tiết nhất.

Hotline: 0938437123 – 0971960496

Địa chỉ mua thiết bị PCCC hàng đầu tphcm?

Tại Tphcm có rất nhiều đơn vị cung cấp thiết bị phòng cháy chữa cháy nhưng Hùng Phát vẫn là cái tên được nhiều khách hàng biết đến và tin tưởng.

Hùng phát là đơn vị nhập khẩu và phân phối các thiết bị chữa cháy, thiết bị báo cháy, máy bơm chữa cháy. Công ty chúng tôi có đội ngũ thi công hệ thống chữa cháy các loại với mức giá hết sức hợp lý.

Để mua được thiết bị PCCC giá rẻ uy tín quý khách đến ngay Hùng Phát.

Nguồn tham khảo: https://sirenasultana.com/thanh-phan-thiet-bi-chua-chay/

Hệ thống chữa cháy Sprinkler, Thiết bị báo cháy, Thiết bị chữa cháy, máy bơm chữa cháy, hệ thống chữa cháy

Hệ thống chữa cháy Sprinkler tự động

Hệ thống chữa cháy Sprinkler là một trong các hệ thống chữa cháy phổ biến nhất hiện nay.

Hệ thống chữa cháy sprinkler (Sprinkler system) là hệ thống chữa cháy sử dụng vòi xả kín luôn ở chế độ thường trực, các vòi xả chỉ làm việc khi nhiệt độ môi trường tại đó đạt đến một giá trị kích hoạt nhất định. Vì vậy hệ thống sprinkler chỉ có khả năng chữa cháy theo điểm (chữa cháy cục bộ) trên một diện tích bảo vệ nhất định. 

Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler, Hệ thống chữa cháy tự động

Hệ thống chữa cháy Sprinkler tự động

Hệ thống chữa cháy sprinkler (tyco sprinkler systems) được sử dụng để bảo vệ các cơ sở có mức độ nguy cơ cháy thấp, nguy cơ cháy trung bình. Đặc điểm chính của hệ này là trong đường ống (tyco sprinkler mains proving pipe) luôn chứa đầy nước và được duy trì ở một áp lực nhất định theo tiêu chuẩn áp lực nước chữa cháy (áp lực đó có thể được duy trì bằng bơm bù hoặc bể nước có khí nén).

Các thiết bị chính trong Hệ thống chữa cháy Sprinkler

Một hệ thống chữa cháy Sprinkler hoàn chỉnh được cấu thành từ những bộ phận chính như sau:

  • Trung tâm điều khiển có vai trò nhận tín hiệu từ các thiết bị kiểm tra mở máy điều khiển các thiết bị chữa cháy hoạt động.
  • Hệ thống báo động (chuông, còi) có nhiệm vụ thông báo cho người trong và xung quanh khu vực có cháy nhận ra sự cố và thông báo hệ thống báo cháy sắp làm việc.
  • Cụm van báo động dùng để báo động khi có hiện tượng hỏa hoạn xảy.
  • Hệ thống đường ống có nhiệm vụ phân phối nước/ khí trơ đến các đầu phun sprinkler để chữa cháy.
  • Đầu phun Sprinkler thực hiện 2 chức năng: cảm biến nhiệt và phun nước. Các đầu phun Sprinkler có chứa một bình thủy tinh chứa thủy ngân nhạy cảm với nhiệt độ. Khi nhiệt độ môi trường đạt đến một điểm nhất định, các bình thủy tinh này sẽ vỡ và cho phép nước/ khí phun ra để chữa cháy.
  • Van kiểm tra mở máy cho nước/ khí chảy qua khi đầu phun làm việc và tạo tín hiệu truyền về trung tâm điều khiển, kiểm tra áp lực làm việc của hệ thống chữa cháy Sprinkler.
  • Bình tích áp hoặc máy nén khí có tác dụng bù áp cho hệ thống chữa cháy để đảm bảo áp suất làm việc.
  • Bơm và động cơ bơm nước có nhiệm vụ bơm nước từ nguồn nước vào đường ống và qua đầu phun sprinkler để chữa cháy.
  • Nguồn nước/ bình chứa khí cung cấp nước/ khí trơ cho hệ thống chữa cháy Sprinkler.

Nguyên lý làm việc của hệ thống chứa cháy Sprinkler

Mỗi đầu phun Sprinkler trong hệ thống chữa cháy Sprinkler được giữ kín bằng một bình thủy tinh đựng thủy ngân nhạy cảm với nhiệt độ và một nút chặn.

Khi có cháy, nhiệt độ môi trường sẽ nhanh chóng tăng lên, khi đạt đến mức nhiệt độ kích hoạt theo thiết kế của nhà sản xuất, bình thủy tinh đựng thủy ngân sẽ vỡ. Lúc này, nút chặn sẽ rơi ra, nước được đẩy ra ngoài với áp lực lớn để chữa cháy.

Do mỗi đầu phun sprinkler được kích hoạt độc lập khi đạt đến mức nhiệt định trước nên số lượng vòi phun hoạt động chỉ giới hạn ở những nơi gần đám cháy do đó tối đa hóa áp lực nước có sẵn từ nơi bắt nguồn đám cháy.

Phân loại hệ thống chữa cháy tự động nước sử dụng sprinkler

Dạng ướt: Là hệ thống chữa cháy sprinkler kín, tự động được gắn vào đường ống dẫn gắn trên mái và đã có sẵn nước, đường dây đó nối kết với nguồn nước, do đó nước sẽ phun ra ngay tức khắc khi nhiệt độ đầu phun sprinkler vượt quá ngưỡng do nhiệt từ đám cháy phát ra.

Dạng khô: Là hệ thống chữa cháy tự động kín được gắn vào đường ống, khác với ướt thì trong đường ống khô lại chứa không khí hoặc nitrogen, nó được duy trì bởi áp lực từ đầu sprinkler, nhờ đó khi sprinkler được kích hoạt, khí tại bên trong đường ống tràn ra và nó cho phép áp lực nước để mở dry pipe valve. Từ đó mà nước từ nguồn cung cấp có thể chảy vào đường ống rồi phun nước chữa cháy qua các sprinkler.

Dạng xả tràn: Là hệ thống pccc sprinkler sử dụng đầu sprinkler hở có kết nối với một nguồn nước, qua một van xả mà van đó sẽ được mở sau khi kích hoạt hệ thống báo cháy, bộ phận báo cháy này được lắp đặt cùng chỗ với nơi đặt đầu sprinkler. Vì thế sau khi van này mở, nước lập tức chảy vào đường ống dẫn sau đó phun nước ra qua tất cả các sprinklers đã được lắp đặt trong căn hộ.

Kích hoạt trước: Là hệ thống chữa cháy tự động có các đầu sprinklers kín tự động được kết nối với đường ống, trong đường ống đó có chứa không khí, tùy loại mà có thể có hoặc không có áp lực nước, ngoài ra nó còn có bộ báo cháy được bổ sung để lắp đặt cùng một chỗ với nơi đặt đầu sprinkler. Ngay khi bộ phận báo cháy được kích hoạt, thì nó sẽ mở van nước để nước chảy vào đường ống nhanh chóng rồi ngay lập tức phun nước ra thông qua các sprinkler đã kích hoạt để dập tắt lửa kịp thời.

Một vài hệ thống Sprinkler điển hình

  • Wet Pipe System/Hệ thống ướt
  • Dry Pipe System/Hệ thống khô
  • Preaction System/Hệ thống kích hoạt trước
  • Deluge System/Hệ thống xả tràn
  • Combined Dry Pipe-Preaction System

Hệ thống chữa cháy Sprinkler bao gồm

1. Thiết bị báo cháy

Thiết bị báo cháy là tập hợp các thiết bị phát hiện và báo động khi có cháy xuất hiện bao gồm: Trung tâm báo cháy, các đầu báo cháy, (tổ hợp chuông, đèn, nút ấn) và các thiết bị ngoại vi khác.Hệ thống báo cháy chuyên nghiệp 

Thiết bị báo cháy của Sprinkler cũng tương tự gồm bộ điều khiển trung tâm, cảm biến đầu vào và các thiết bị đầu ra.

2. Thiết bị chữa cháy

Thiết bị chữa cháy bao gồm các loại đường ống dẫn nước, dẫn khí, vòi xả, bình chữa cháy, máy bơm chữa cháy, cụm van, công tác áp lực ….

• Máy bơm chữa cháy có nhiệm vụ cung cấp nước chữa cháy cho các vòi phun sprinkler thông qua đường ống khi Hệ thống chữa cháy làm việc.

Các tiêu chuẩn thiết kế hệ thống chữa cháy sprinkler

Vậy tiêu chuẩn thiết kế hệ thống chữa cháy sprinkler theo tiêu chuẩn NFPA là gì? Tiêu chuẩn NFPA trong thi công và lắp đặt hệ thống phòng PCCC 13 mục 6.4.4.8 quy định áp lực đầu phun sprinkler khi hoạt động tối thiểu phải đạt 7 PSI (0.5 BAR), đây là áp lực tối thiểu để đầu phun sprinkler hoạt động và tất cả đầu sprinkler trong hệ thống đều phải đạt áp lực tối thiểu này. 

– NFPA 13: Tiêu chuẩn thiết kế và tiêu chuẩn lắp đặt đầu phun sprinkler và hệ thống sprinkler

– NFPA 13D: Lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động sprinkler trong nhà ở một và hai gia đình và khu nhà sản xuất

– NFPA 13R: Lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động sprinkler trong khu dân cư với chiều cao bốn tầng trở lên

– NFPA 20: Tiêu chuẩn cho việc lắp đặt máy bơm cố định

– Bộ tiêu chuẩn TCVN 6305 (ISO 6182) Phòng cháy, chữa cháy – Hệ thống chữa cháy nước Sprinkler tự động

– Tiêu chuẩn 7336-2003 – Hệ thống chữa cháy tự động sprinkler.

– TCVN 5040 – 1990: Thiết bị phòng cháy và chữa cháy – Kí hiệu hình vẽ dùng trên sơ đồ phòng cháy – Yêu cầu kĩ thuật

– TCVN 5760 – 1993: Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng hệ thống PCCC.

Ứng dụng của Hệ thống chữa cháy Sprinkler

– Hệ thống Sprinkler trong văn phòng tại các Building là hệ thống của tòa nhà. Thông thường ở Việt Nam sẽ lắp đặt hệ thống Wet Pipe System.

– Việc di dời, thêm mới, cải tạo lại hệ thống Sprinkler theo văn phòng mới phải đảm bảo phù hợp với thiết kế ban đầu và những yêu cầu kỹ thuật trong tòa nhà hiện hữu.

Tuy nhiên đối với những các phòng thiết bị điện, phòng máy chủ, phòng chứa dữ liệu hoặc là phòng chứa các thiết bị đắt tiền,… thì không thể sử dụng hệ thống chữa cháy bằng nước được, vì nước có thể làm hư hỏng nặng thêm đối với các thiết bị điện, các hồ sơ giấy tờ,…

Để có được những giải pháp hiệu quả hơn trong trường hợp này thì chúng ta sẽ tìm hiểu thêm các hệ thống chữa cháy tự động bằng khí

Nguồn tham khảo: https://sirenasultana.com/he-thong-chua-chay-sprinkler-bao-gom/

Thiết bị báo cháy

Thiết bị báo cháy cung cấp bởi Hùng Phát

Để một hệ thống chữa cháy có thể hoạt động trơn tru thì thiết bị báo cháy hoạt động tốt chính là điều kiện cần. Chỉ khi các thiết bị báo cháy hoạt động tốt thì mới có tác dụng cảnh báo hay kích hoạt hệ thống chữa cháy tự động hoạt động.

Thiết bị chữa cháy bao gồm 3 bộ phận chính:

– Trung tâm điều khiển

– Thiết bị cảm biến đầu vào

– Thiết bị cảnh báo đầu ra

Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu các thành phần của của hệ thống thiết bị báo cháy:

Thiết bị báo cháy

Trung tâm điều khiển – thiết bị báo cháy

Tủ trung tâm điều khiển là thiết bị báo cháy quan trọng nhất bởi vì:

Chính là hành phần trung tâm của cả hệ thống. Nó có vai trò cung cấp năng lượng và thực hiện các chức năng nhận tín hiệu từ các đầu báo cháy tự động sau đó truyền về trung tâm. Từ trung tâm lại phát tín hiệu tới các thiết bị đầu ra có tác dụng cảnh báo đám cháy.

Trung tâm điều khiển cũng có chức năng kích hoạt hệ thống chữa cháy tự động.

Từ trung tâm điều khiển người kiểm soát có thể nhận biết được tất cả các thông số của toàn hệ thống phòng cháy chữa cháy có hoạt động tốt không.

Thiết bị cảm biến đầu vào – thiết bị báo cháy

Thiết bị đầu vào của một hệ thống các cảm biến báo cháy là thiết bị nhạy cảm với các hiện tượng liên quan đến sự cháy (nhiệt độ tăng, khói, tia lửa, ánh sáng,…). Chúng có nhiệm vụ nhận thông tin nơi xảy ra sự cố cháy và truyền tín hiệu đến trung tâm báo cháy. Thiết bị đầu vào gồm các đầu báo cháy và công tắc khẩn báo cháy thủ công; trong đó, đầu báo cháy được sử dụng có thể là một hoặc một số loại như sau:

Thiết bị đầu vào có thể là đầu báo khói , đầu báo nhiệt, đầu báo lửa, đầu báo Gas. Thông thường người ta sẽ lắp đặt 1 hoặc nhiều thiết bị báo cháy để kịp thời nhận biết các dấu hiệu ban đầu của đám cháy.

Đầu báo Khói (Smoke Detector)

Đầu báo khói là thiết bị giám sát trực tiếp, có tác dụng phát hiện ra dấu hiệu khói từ các đám cháy. Thời gian các đầu báo khói nhận và truyền thông tin đến trung tâm báo cháy không quá 30s; mật độ môi trường từ 15 đến 20%. Nếu nồng độ khói trong môi trường vượt quá ngưỡng cho phép (10- 20%) thì thiết bị sẽ phát tín hiệu báo động về trung tâm để xử lý.

Các đầu báo khói thường được lắp đặt tại phòng làm việc, kho quỹ, hội trường, các khu vực có mật độ không gian kín và khu vực có chất nguy hiểm gây cháy thường tạo khói trước.

Đầu báo khói cũng được chia thành 2 loại: đầu báo khói dạng điểm và đầu báo khói dạng Beam.

Thiết bị báo cháy

Đầu báo khói dạng Điểm

Đầu báo khói dạng điểm thường được lắp tại các khu vực mà phạm vi giám sát nhỏ, trần nhà thấp với 2 dòng sản phẩm chính:

  • Đầu báo khói ion: thiết bị tạo ra các dòng ion dương và ion âm chuyển động, khi có khói, khói sẽ làm cản trở chuyển động của các ion dương và ion âm này, từ đó thiết bị sẽ gửi tín hiệu báo cháy về trung tâm.
  • Đầu báo khói dạng quang: thiết bị bao gồm một cặp đầu báo (một đầu phát tín hiệu, một đầu thu tín hiệu) bố trí đối nhau, khi có khói xen vào giữa 2 đầu, khói sẽ làm cản trở đường truyền tín hiệu giữa 2 đầu báo, từ đó đầu báo sẽ gửi tín hiệu báo cháy về trung tâm.

Đầu báo khói dạng Beam

Đầu báo khói dạng Beam gồm một cặp thiết bị được lắp ở 2 đầu của khu vực cần giám sát. Thiết bị chiếu thiết bị chiếu phát chiếu một chùm tia hồng ngoại, qua khu vực thuộc phạm vi giám sát rồi tới một thiết bị nhận có chứa một tế bào cảm quang có nhiệm vụ theo dõi sự cân bằng tín hiệu của chùm tia sáng. Đầu báo này hoạt động trên nguyên lý làm mờ ánh sáng đối nghịch với nguyên lý tán xạ ánh sáng (cảm ứng khói ngay tại đầu báo).

Đầu báo khói loại Beam có tầm hoạt động rất rộng (15m x 100m), sử dụng thích hợp tại những khu vực mà các loại đầu báo khói quang điện tỏ ra không thích hợp, chẳng hạn như tại những nơi mà đám khói tiên liệu là sẽ có khói màu đen.

Đầu báo nhiệt (Heat Detector)

Đầu báo nhiệt được sử dụng để đo nhiệt độ của môi trường trong phạm vi bảo vệ, khi nhiệt độ môi trường vượt quá ngưỡng quy định của các đầu báo nhiệt, nó sẽ gửi tín hiệu về tủ trung tâm.

Các đầu báo nhiệt thường được lắp đặt ở các khu vực không thể lắp đặt được đầu báo khói chẳng hạn như khu vực chứa thiết bị máy móc, buồng điện, garage, nhà máy,…

Đầu báo nhiệt cũng có 2 loại: đầu báo nhiệt cố định và đầu báo nhiệt gia tăng.

  • Đầu báo nhiệt cố định là loại đầu báo kích hoạt và phát tín hiệu báo động khi cảm ứng nhiệt độ trong bầu không khí chung quanh đầu báo tăng lên ở mức nhiệt độ nhà sản xuất quy định (57°C, 70°C,…).
  • Đầu báo nhiệt gia tăng kích hoạt và phát tín hiệu báo động khi cảm ứng hiện tượng bằng bầu không khí xung quanh có xu hướng gia tăng nhiệt độ đột ngột khoảng 9°C.

Đầu báo Gas (Gas Detector)

Đầu báo gas là thiết bị giám sát và phát hiện dấu hiệu có gas, khi tỉ lệ gas tập trung vượt quá mức 0.503%.

Các đầu báo gas thường được bố trí trong khoảng gần nơi có gas như các kho chứa gas. Đầu báo gas phải được lắp trên tường, tuyệt đối không được lắp đặt dưới sàn nhà.

Thiết bị báo cháy

Đầu báo lửa (Flame Detector)

Đầu báo lửa là thiết bị cảm ứng các tia cực tím phát ra từ ngọn lửa, nhận tín hiệu và gửi tín hiệu về tủ trung tâm. Loại đầu báo này thường được sử dụng ở những nơi có độ nguy hiểm cao, những nơi mà ánh sáng của ngọn lửa là dấu hiệu sự cháy (chẳng hạn như kho chứa chất lỏng dễ cháy).

Đầu báo lửa rất nhạy cảm với tia cực tím nên các nhà sản xuất đã sản xuất sao cho thiết bị chỉ gửi tín hiệu báo cháy về trung tâm khi có 2 xung cảm ứng tia cực tím sau 2 khoảng thời gian, mỗi thời kỳ 5s để tránh tình trạng báo động giả.

Nút nhấn báo cháy

Công tắc khẩn được lắp đặt ở những nơi dễ thấy của hành lang, các cầu thang để sử dụng khi cần thiết. thiết bị báo cháy này cho phép người sử dụng chủ động truyền thông tin báo cháy bằng cách nhấn hoặc kéo vào công tắc khẩn, báo động khẩn cấp cho mọi người đang hoạt động trong tòa nhà biết đến và các biện pháp xử lý hỏa hoạn và di tản nhanh chóng thông qua lối thoát hiểm.

Công tắc khẩn gồm các loại bao gồm:

  • Công tắc khẩn tròn, vuông.
  • Công tắc khẩn kính vỡ.
  • Công tắc khẩn dạng kéo.

Module giám sát

Với hệ thống báo cháy địa chỉ, thiết bị đầu vào sẽ có thêm module giám sát. Module giám sát có nhiệm vụ giám sát trạng thái của thiết bị, thông thường là giám sát tiếp điểm NO (bình thường mở), NC (bình thường đóng). Riêng module giám sát cho đầu báo thì thường có thêm nhiệm vụ cấp nguồn cho đầu báo. Có thể sử dụng module giám sát cho đầu báo để giám sát tất cả các thiết bị nhưng module giám sát các thiết bị khác thì không giám sát được đầu báo.

Tùy theo chức năng mà module giám sát sẽ được chia thành nhiều loại:

  • Module giám sát đầu báo cháy
  • Module giám sát cho công tắc dòng chảy
  • Module giám sát cho nút ấn báo cháy
  • Module giám sát các thiết bị ngoại vi khác.

Thiết bị cảnh báo đầu ra – thiết bị báo cháy

Các thiết bị cảnh báo đầu ra có tác dụng nhận tín hiệu từ trung tâm báo cháy truyền đến và phát đi tín hiệu bằng âm thanh (còi, chuông), ánh sáng (đèn), hình ảnh (bảng hiển thị phụ) để thông báo cho mọi người biết về sự hiện diện của đám cháy và các phương án cần thiết (thường là sơ tán).

Bảng hiển thị phụ

Bảng hiển thị phụ hiển thị các khu vực xảy ra sự cố từ trung tâm báo cháy truyền đến, giúp nhận biết tình trạng nơi xảy ra sự cố.

Còi báo cháy

Còi báo cháy có tính năng và vị trí lắp đặt tương tự như chuông báo cháy, nhưng nó thường được sử dụng khi khoảng cách giữa nơi phát thông báo và nơi nhận thông báo có khoảng cách quá xa.

Thiết bị báo cháy

Chuông báo cháy

Chuông báo cháy được đặt tại phòng bảo vệ, phòng trực ban, hành lang, cầu thang và những khu vực đông người để thông  báo cho người xung quanh biết sự cố cháy đang xảy ra để có phương án xử lý, sơ tán kịp thời.

Đèn báo cháy

Đèn báo cháy có công dụng phát tín hiệu báo động bằng ánh sáng, mỗi loại đèn có chức năng khác nhau và được lắp đặt ở các vị trí thích hợp.

Module điều khiển

Module điều khiển được sử dụng để tích hợp các hệ thống báo cháy và các hệ thống điện hoặc cơ khí khác trong tòa nhà.  Khi xảy ra cháy, các module đầu ra kiểm soát các hệ thống khác trong trường hợp hỏa hoạn để thực hiện các phương án đã được lập trình: thang máy có thể được hạ xuống tầng 1, hệ thống thông gió hút khói hoạt động,…

Đèn báo phòng

Đèn báo phòng được thiết kế để đảm bảo tín hiệu báo động có thể được chuyển đến tất cả các địa điểm. Thiết bị này được đặt trước cửa mỗi phòng giúp nhận biết phòng nào đang có sự cố một cách dễ dàng.

Thiết bị bổ sung

Tại một số công trình, ngoài những thiết bị thông thường trong hệ thống báo cháy, người ta còn lắp đặt bổ sung thêm hệ thống liên lạc cảnh báo bằng giọng nói khẩn cấp để phát ra các đoạn thoại được ghi âm trước. Hệ thống cảnh báo bằng giọng nói thường được sử dụng trong các tòa nhà cao tầng, bệnh viện, các cơ sở giám sát nơi khó sơ tán. Hệ thống cảnh báo bằng giọng nói cung cấp cho nhân viên các hướng dẫn cần thiết về cách phản ứng khi có sự cố cháy, cách sơ tán an toàn,…

Hệ thống báo cháy được chia làm 2 hệ chính, gồm:

Hệ báo cháy thông thường

Với tính năng đơn giản, giá thành không cao, hệ thống báo cháy thông thường chỉ thích hợp lắp đặt tại các công ty có diện tích vừa hoặc nhỏ (khoảng vài ngàn m2), số lượng các phòng ban không nhiều (vài chục phòng); lắp đặt cho những nhà, xưởng nhỏ…

Các thiết bị trong hệ thống được mắc nối tiếp với nhau và mắc nối tiếp với trung tâm báo cháy, nên khi xảy ra sự cố trung tâm chỉ có thể nhận biết khái quát và hiển thị toàn bộ khu vực (zone) mà hệ thống giám sát (chứ không cho biết chính xác vị trí từng đầu báo, từng địa điểm có cháy). Điều này làm hạn chế khả năng xử lý của nhân viên giám sát

Hệ báo cháy địa chỉ

Với tính năng kỹ thuật cao, hệ thống báo cháy địa chỉ dùng để lắp đặt tại các công ty mà mặt bằng sử dụng rộng lớn (vài chục ngàn m2), được chia ra làm nhiều khu vực độc lập, các phòng ban trong từng khu vực riêng biệt với nhau. Từng thiết bị trong hệ thống được mắc trực tiếp vào trung tâm báo cháy giúp trung tâm nhận tín hiệu xảy ra cháy tại từng khu vực, từng địa điểm một cách rõ ràng, chính xác.

Từ đó trung tâm có thể nhận biết thông tin sự cố một cách chi tiết và được hiển thị trên bảng hiển thị phụ giúp nhân viên giám sát có thể xử lý sự cố một cách nhanh chóng.

Trên là những thiết bị báo cháy cơ bản nằm trong các hệ thống báo cháy thông thường hoặc địa chỉ. Hiện trên thị trường có rất nhiều thiết bị báo cháy chính vì thế để mua được thiết bị báo cháy chính hãng bảo đảm thì có thể liên hệ thép Hùng Phát. Đơn vị cung cấp, phân phối các thiết bị PCCC hàng đầu tại TPhcm và các tỉnh lân cận.

Nguồn tham khảo: https://sirenasultana.com/thiet-bi-chua-chay/

Hề thống chữa cháy chất lượng

Hề thống chữa cháy chất lượng

Hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm: hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháymáy bơm chữa cháy. Trong đó, các hệ thống được chia thành nhiều loại báo cháy, chữa cháy đa dạng để sử dụng các thiết bị PCCC sao cho phù hợp vói các công trình. Công ty Hùng Phát chuyên phân phối và cung cấp các thiết bị phòng cháy chữa cháy chất lượng và chính hãng, giá tốt nhất thị trường hiện nay.

Hệ thống chữa cháy

Hệ thống PCCC tự động phổ biến có các hệ thống PCCC cơ bản đáp ứng nhu cầu PCCC đa dạng, phù hợp với các không gian và nguy cơ cháy khác nhau: điện, xăng, giấy, kim loại, dầu. dầu mỡ bếp,… Hệ thông chữa cháy tự động luôn hoạt động 24/24 kể cả khi mất điện, tự động phát hiện cháy thông qua các cảm biến (cảm biến khói, cảm biến khói) và truyền tín hiệu về tủ. Sau đó, bảng điều khiển sẽ truyền tín hiệu kích hoạt việc phun chất chữa cháy (nước, khí, bọt, chất bảo vệ phạm vi) để dập tắt đám cháy.

Quy trình lắp đặt hệ thống chữa cháy

Quy trình lắp đặt, nghiệm thu công trình tương tác các hạng mục điện nhẹ. Khi nghiệm thu, thử nghiệm sự hoạt động của toàn hệ thống, cán bộ giám sát cùng với sự chứng kiến đơn vị quản lý PCCC có thể tiến hành bằng phương pháp trực quan như sau:

Hệ thống chữa cháy

Thử đầu báo khói: Dùng ống thổi khói (thuốc lá) vào đầu báo khói gắn trần, nếu đầu báo tín hiệu về trung tâm báo cháy (chuông, đèn chỉ thị) là đạt yêu cầu.

Thử đầu báo nhiệt gia tăng (Báo gas): Dùng lửa (hoặc gas) đưa đến gần đầu báo, nếu đầu báo tín hiệu về trung tâm báo cháy (chuông, đèn chỉ thị) là đạt yêu cầu.

Thử báo cháy bằng tay: Ấn nút bằng tay, tác dụng đến hệ thống hoạt động như trên là đạt yêu cầu.

Hệ thống chữa cháy tự động bao gồm hệ thống chữa cháy vách tường, chữa cháy tự động Sprinkler và chữa cháy sử dụng bình khí

Hệ thống chữa cháy vách tường

Hệ thống chữa cháy vách tường

– Hệ thống chữa cháy là tổng hợp các thiết bị kỹ thuật chuyên dùng, đường ống dẫn và các chất chữa cháy dùng để dập tắt đám cháy.

– He thong chưa chay vách tường là hệ thống chữa cháy được lắp đặt ở trên tường bên trong các công trình. Thiết bị chủ yếu trong hệ thống chữa cháy vách tường gồm: may bom chua chay đường ống cấp nước chữa cháy và các phương tiện khác như van, lăng phun nước, cuộn vòi dẫn nước…..

Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler

Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler

Hệ thống khắc phục đám cháy bằng nước quen thuộc nhất hiện nay là hệ thống sprinkler – hệ thống chữa cháy tự động với đầu phun kín luôn ở chế độ thường trực. Đây là hệ thống được lắp đặt rộng rãi tại các khu vực có diện tích lớn như cao ốc, khách sạn, trung tâm thương mại.

Mỗi một đầu sprinkler sẽ được lắp đặt cùng hệ thống cảnh thiết bị báo cháy để khi thiết bị cảnh báo hoạt động, chúng sẽ tự động phun nước để dập lửa khi mới hình thành. Hệ thống này có ưu điểm là lắp đặt nhanh, không tốn nhiều chi phí, nhưng thường chỉ là phương pháp chữa cháy tạm thời, không phù hợp để dập các đám cháy lớn.

Để khắc phục nhược điểm trên, công nghệ mới nhất trong chữa cháy sử dụng nước là công nghệ phun sương. Hệ thống chữa cháy phun sương có thể kiểm soát, ngăn chặn và dập tắt đám cháy hiệu quả bằng cách phun sương ở tốc độ cao, tạo ra các hạt sương với kích thước cực nhỏ (từ 50 – 120µm) khi đi qua đầu phun, nhanh chóng bao trùm vào đám cháy cũng như làm mát khu vực xung quanh. Hệ thống này sử dụng ba cơ chế để dập tắt đám cháy là làm mát, ngăn chặn bức xạ nhiệt và cách ly oxy.

Hệ thống chữa cháy sử dụng bình khí

Hệ thống chữa cháy tự động bình khí

Giải pháp chữa cháy sử dụng khí phổ biến nhất hiện nay là bình lạnh CO2, tuy nhiên, nếu không biết cách sử dụng, người dùng rất dễ bị bỏng lạnh khi sử dụng bình này, hoặc nguy hại hơn là gây suy hô hấp dẫn đến tử vong cho những người có mặt trong địa điểm cháy.

Để khắc phục vấn đề này, việc sử dụng hỗn hợp khí Inergen – sử dụng khí trơ là giải pháp tối ưu. Khí trơ là những khí không bị tác động bởi các chất khác, và loại khí trơ thường được sử dụng trong chữa cháy hiện nay là hỗn hợp khí trơ bao gồm nitơ, 

Phương pháp chữa cháy này tập trung vào việc làm giảm nồng độ oxy, nhưng không gây nguy hiểm cho người như khí CO2 vì đây là hỗn hợp khí tự nhiên không ảnh hưởng tới hô hấp của con người. Đồng thời, không như hệ thống dùng nước hay bọt, khí trơ không làm hư hại các loại máy móc, thiết bị, vì vậy rất phù hợp lắp đặt, sử dụng trong nhà máy, nhà xưởng hay phòng có nhiều thiết bị điện tử. các loại khí đang tiến tới sử dụng rộng rãi và an toàn như : FM200, HFC-125, HFC-227ea….

Tóm lại, một hệ thống PCCC cần có phải có hệ thống khắc phục đám cháy (sử dụng nước hoặc bọt hoặc khí hoặc kết hợp cả ba). Mỗi một hệ thống lại phù hợp với tính chất khác nhau của đám cháy, cũng như đặc thù từng công trình. Vì Vậy, người dân cũng như chủ đầu tư nên coi trọng công tác này, cũng như nên tham khảo ý kiến chuyên gia để có thể tích hợp hệ thống phù hợp nhất cho công trình của mình.

Quy trình hoạt động của hệ thống chữa cháy

Là một quy trình khép kín: Thiet bi bao chay đầu vào nhận tín hiệu – truyền tín hiệu đến trung tâm báo cháy – thiết bị đầu ra phát tín hiệu báo động.

  • Khi có tín hiệu về sự cháy như nhiệt độ gia tăng đột ngột, có sự xuất hiện của khói hoặc các tia lửa điện – các thiết bị đầu vào như đầu báo, công tắc khẩn sẽ nhận tín hiệu và truyền thông tin của sự cố về trung tâm chữa cháy.
  • Tại đây trung tâm sẽ xử lý thông tin nhận được, xác định vị trí nơi xảy ra sự cháy và truyền thông tin đến các thiết bị đầu ra (bảng hiển thị phụ, chuông, còi, đèn).
  • Lúc này, các thiết bị này sẽ phát tín hiệu âm thanh, ánh sáng để mọi người nhận biết khu vực đang xảy ra sự cháy và xử lý kịp thời.

Ứng dụng hệ thống chữa cháy

  • Hệ thống này thường trang bị cho các tòa nhà cao tầng, trung tâm thương mại – văn phòng hoặc nhà ở trung cấp, cao cấp, nhà ở và làm việc của người nước ngoài…
  • Hệ thống bao gồm: Trung tâm điều khiển thiết bị chữa cháy, đường dây tín hiệu điều khiển báo cháy, các đầu báo cháy, chuông báo cháy, nút ấn báo cháy bằng tay, các đèn chỉ thị báo cháy.
  • Phương pháp lắp đặt hệ thống này tương tự các hệ thống điện nhẹ ở trên, trong đó hệ thống đường dây truyền tín hiệu cần được lắp đặt vào giai đoạn đồng thời với phần lắp đặt đường dây năng lượng điện và điện nhẹ. Các thiết bị trung tâm báo cháy, đầu báo cháy… sẽ được lắp đặt sau, vào giai đoạn hoàn thiện công trình.

Ưu điểm khi sử dụng hệ thống chữa cháy

– Hệ thống phòng cháy chữa cháy bảo đảm hạn chế tối đa đám cháy không thể để cho đám cháy lan ra các khu khác sinh ra cháy lớn khó cứu chữa gây ra hậu quả nghiêm trọng.

– Biện pháp phòng cháy chữa cháy phải đảm bảo sao cho khi có cháy thì người và tài sản trong nhà dễ dang sơ tán sang các khu vự an toàn một cách nhanh chóng nhất.

– Thiet bi chua chay lắp đặt cho công trình phải phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn của Nhà nước đã ban hành trong công tác PCCC.

– Hoạt động có hiệu quả trong mọi trường hợp.

– Các trang thiết bị trong hệ thống phải có độ bền vững cao, phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường Việt Nam.

– Dễ dàng bảo quản, thao tác, sử dụng và sửa chữa thay thế khi cần thiết.

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

Liên kết mạng xã hội:

https://www.linkedin.com/in/thep-hungphat-01706915b/detail/recent-activity/
https://medium.com/me/stories/public
https://twitter.com/satthepxaydungs
https://kinja.com/satthepxaydung?_ga=2.213798685.842414792.1598323685-1827794222.1597219124
https://www.tumblr.com/blog/view/thephungphats
https://gitlab.com/-/snippets/2007587
https://www.behance.net/khanhdong292f4
https://500px.com/p/thephungphats?
https://www.flickr.com/photos/189760281@N05/
https://dribbble.com/hungphats
http://myfolio.com/art/xw6axb5omq
https://www.deviantart.com/thephungphatvn
https://fr.quora.com/profile/Le-Su-5
https://myspace.com/manage/music
https://www.deviantart.com/thephungphatvn
https://www.pinterest.com/SaiGonCMC/th%C3%A9p-h%C3%B9ng-ph%C3%A1t/
https://www.ultimate-guitar.com/u/thephungphats
https://degreed.com/satthepxaydung/index/1#/skills
https://guides.co/g/cung-c-p-b-ng-bao-gia-thep-hinh-uivh-m-i-nh-t-nam-2020/185525

Hệ thống chữa cháy

Thép hùng phát cung cấp hệ thống chữa cháy giá cạnh tranh

Hệ thống chữa cháy là một hệ thống bao gồm một bộ thiết bị được sử dụng để dập tắt hoặc ngăn chặn sự lan truyền của đám cháy trong tòa nhà. Hệ thống chữa cháy có thể sử dụng hóa chất khô và / hoặc chất ướt để ngăn ngừa hỏa hoạn.

🥇 Hệ thống chữa cháy

Vai trò của hệ thống chữa cháy

Với các đầu vào nhạy cảm với khói và lửa, hệ thống cháy chữa cháy có thể nhanh chóng phát hiện đám cháy; Sau đó thực hiện các phương pháp chữa cháy đã được cài đặt. Do đó, nó có khả năng nhanh chóng ngăn chặn và dập tắt các đám cháy trong tòa nhà để giúp bảo vệ sự an toàn của người và tài sản một cách hiệu quả nhất.

Các loại hệ thống chữa cháy

He thong chua chay, hệ thống chữa cháy vách nước, hệ thống chữa cháy Sprinkler và hệ thống chữa cháy khí (CO2, Nitrogen, FM200, v.v.) là những hệ thống chữa cháy được sử dụng nhiều nhất ở nước này.

Hệ thống chữa cháy

🥇 Thiết bị chữa cháy

Có 5 loại bình chữa cháy chính thức – Nước, Bọt, Bột khô, CO2 và hóa chất ướt. Khi chọn bình chữa cháy, bạn cần xem xét loại bình chữa cháy nào sẽ phù hợp với cơ sở của bạn.

Các loại bình chữa cháy khác nhau dập tắt các lớp lửa khác nhau. Nguy cơ hỏa hoạn từ các nhóm lửa khác nhau trong khu vực làm việc của bạn sẽ giúp bạn xác định chính xác loại bình chữa cháy bạn cần.

Bạn cũng cần đảm bảo rằng bạn chọn đúng kích cỡ và trọng lượng của bình chữa cháy.

Mặc dù có 5 loại bình chữa cháy chính thức, một số loại sẽ có 2 phiên bản, vì vậy bạn có tổng cộng 8 loại bình chữa cháy để lựa chọn, bao gồm:

  • Bình chữa cháy nước
  • Bình chữa cháy sương mù
  • Bình chữa cháy bọt
  • Bình chữa cháy bột khô
  • Bình chữa cháy hóa chất ướt
  • Bình chữa cháy hóa chất khô
  • Bình chữa cháy sạch
  • Bình chữa cháy Co2

Không có loại bình chữa cháy nào có thể dập tắt tất cả các loại lửa, vì vậy bạn có thể tham khảo “Bình chữa cháy” để chọn đúng loại bình chữa cháy bạn cần.

Thiết Bị Chính Trong Hệ Thống Chữa Cháy Họng Nước Vách Tường

🥇 Thiết bị chữa cháy

Một hệ thống chữa cháy họng chữa cháy vách tường được cấu thành từ các thiết bị chính gồm:

  • Bồn/bể chứa nước
  • Họng chữa cháy là thiết bị cấp nước cho bồn/bể chứa nước hoặc tiếp nước trực tiếp để chữa cháy.
  • Hộp phương tiện chữa cháy có dạng hộp hình chữ nhật trống với cửa đóng làm bằng thủy tinh sử dụng để đựng các loại phương tiện cứu hỏa như vòi chữa cháy, bình chữa cháy, lăng vòi chữa cháy,…
  • Cuộn vòi chữa cháy là đường ống dẫn  nước mềm có khả năng chịu áp lực cao được dệt từ sợi tổng hợp bên trong có tráng cao su được sử dụng để truyền chất chữa cháy đến khu vực đám cháy.
  • Thiết bị bơm có nhiệm vụ bơm nước từ bồn/ bể chứa nước vào đường ống và qua lăng phun để chữa cháy.
  • Hệ thống đường ống và phụ kiện có nhiệm vụ phân phối nước đến các đầu phun để chữa cháy.
  • Van góc chữa cháy là loại van cứu hỏa chuyên dụng được lắp đặt trong các tủ PCCC của tòa nhà để nhân viên cứu hỏa lấy nước ra ngoài trong quá trình chữa cháy.
  • Lăng phun chữa cháy là bộ phận được gắn với vòi chữa cháy thông qua ren và khớp nối của cuộn vòi chữa cháy. Lăng phun đi kèm với vòi chữa cháy có nhiệm vụ dẫn nước từ nguồn cấp nước để chữa cháy khi có hỏa hoạn xảy ra.

Các Loại Hệ Thống Chữa Cháy Họng Nước Vách Tường

Hệ thống chữa cháy vách tường được chia thành 2 loại:

  • Hệ thống chữa cháy vách tường trong nhà được sử dụng để chữa cháy khi có hỏa hoạn xảy ra trong công trình xây dựng.
  • Hệ thống chữa cháy vách tường ngoài nhà được sử dụng để chữa cháy khi đám cháy ở ngoài công trình xây dựng.

Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Chữa Cháy Họng Nước Vách Tường

Khi xuất hiện hỏa hoạn trong tòa nhà, người chữa cháy phải nhanh chóng chạy tới các tủ cứu hỏa nằm trong hoặc treo trên tường. Lúc này, người thực hiện công tác chữa cháy phải nhanh chóng lăn hoặc kép ống mềm dẫn nước được xếp ngay ngắn trong tủ cứu hỏa. Sau đó lắp lăng phun vào một đầu dây, đầu còn lại lắp vào đường trục nằm trong tủ.

Một người giữ chặt vòi và một người khác mở van cấp nước tại tủ để phun nước vào đám cháy.

Hệ Thống Chữa Cháy Tự Động Sprinkler

Hệ thống chữa cháy Sprinkler là một hệ thống chữa cháy tự động với chất chữa cháy là nước, bọt hoặc khí. Hệ thống chữa cháy này chỉ làm việc khi nhiệt độ môi trường tại các đầu phun Sprinkler đạt đến nhiệt độ nhất định (57°C; 68°C; 79°C; 93°C; 141°C;…).

🥇 Hệ thống chữa cháy

Các Loại Hệ Thống Chữa Cháy Sprinkler

Nguyên lý chữa cháy của CO2

CO2 dập tắt ngọn lửa bằng cách giảm nồng độ oxy trong không khí xuống thấp hơn nồng độ oxy cần thiết để duy trì quá trình đốt cháy (dưới 15%). Hơn nữa, độ lạnh của CO2 làm tăng thêm hiệu quả dập tắt và được sử dụng trong chữa cháy tại địa phương, nơi CO2 được phun trực tiếp lên ngọn lửa và đốt các vật liệu.

Các loại hệ thống chữa cháy tự động tốt nhất bạn phải biết

CO2 có điểm sôi thấp nên dễ dàng bay hơi trong quá trình phun.

Sự lây lan nhanh chóng trong khu vực được bảo vệ của CO2 giúp dễ dàng tiếp cận đám cháy ở những khu vực khó tiếp cận.

Hệ thống CO2 sử dụng van xả đường kính lớn, cho phép luồng không khí lớn thoát ra ngoài.

Phản ứng nhanh của hệ thống và van giúp giải phóng khí trong vài giây, tạo ra sự khác biệt sau đám cháy so với các hệ thống chữa cháy khác.

Các loại hệ thống chữa cháy tự động tốt nhất bạn phải biết

Hệ thống chữa cháy CO2 áp dụng cho các khu vực cháy

  • Phòng điều khiển và xử lý dữ liệu
  • Phòng biến áp, bảng điện
  • Phòng điện thoại
  • Thiết bị báo cháy
  • Kho lưu trữ giấy tờ
  • Hầm cable
  • Phòng chứa động cơ
  • Kho chứa chất lỏng dễ cháy,…

Xem thêm: Máy bơm chữa cháy

Thành phần chính của hệ thống chữa cháy CO2

Hệ thống chữa cháy CO2 bao gồm các bình chứa khí, được kết nối với hệ thống đường ống dẫn khí. Trong trường hợp xảy ra sự cố, CO2 được đưa đến khu vực được bảo vệ thông qua đường ống và ống xả khí.

Các thành phần chính của hệ thống chữa cháy CO2 bao gồm 2 thành phần chính:

1. Bộ phận cơ khí bao gồm: Hệ thống bình khí CO2 và van xi lanh.

2. Bộ phận điện có chức năng thu, xử lý và truyền tín hiệu trong trường hợp hỏa hoạn bao gồm các thiết bị sau:

  • Tủ điều khiển chữa cháy
  • Đầu báo khói
  • Đầu báo nhiệt
  • Nút nhấn kích hoạt xả khí
  • Nút nhấn trì hoãn xả khí
  • Chuông báo cháy
  • Còi đèn chớp báo cháy
  • Thiet bi bao chay

Thông số kỹ thuật bình chữa cháy CO2

  • Khối lượng bình rỗng:         75 Kg
  • Vật liệu sản xuất bình:        Thép Mn
  • Thể tích bình chứa:             68 Lit
  • Khối lượng khí CO2 :            45 Kg
  • Áp lực test thử:                     250Bar
  • Áp lực làm việc:                   150 Bar

Tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng cho các hệ thống chữa cháy CO2

🥇 Hệ thống chữa cháy

Dựa trên luật phòng cháy và chữa cháy về “Quy định quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy”, các tiêu chí sau được áp dụng để thiết kế:

  • TCVN 2622-1995 – Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế
  • TCVN 5760-1993 – Hệ thống chữa cháy – Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng
  • TCVN 7161-9-2002 –Hệ thống chữa cháy bằng bình khí – Tính chất thiết kế hệ thống
  • TCVN 5738-2001 – Hệ thống báo cháy tự động  – Yêu cầu kỹ thuật
  • TCVN/6101-1996 PCCC – Chất chữa cháy CO2 – Thiết kế và lắp đặt
  • BS 5306 và BS 4547 – Tiêu chuẩn về hệ thống chữa cháy khí
  • NFPA-12 – Tiêu chuẩn về hệ thống chữa cháy khí CO2
  • NFPA-70 – Tiêu chuẩn về thiết kế hệ thống điện
  • NFPA-72 – Tiêu chuẩn về thiết kế hệ thống báo cháy tự động

Hệ thống chữa cháy bán tự động

Hệ thống này ở dạng cổ điển, hệ thống chữa cháy này chỉ đơn giản là một hộp lửa, hộp chữa cháy gắn trên tường (ống cuộn) có chứa các thiết bị như ống cuộn, vòi phun, bộ van. Kích hoạt chữa cháy với van xả áp thực.

Các loại hệ thống chữa cháy tự động tốt nhất bạn phải biết

Hệ thống phun nước thiết bị chữa cháy là loại hệ thống phòng cháy chữa cháy phổ biến nhất hiện nay.

Hệ thống này dập tắt đám cháy bằng cách phun nước trực tiếp lên khu vực đang cháy nơi vòi phun nước được kích hoạt ở ngưỡng nhiệt độ xác định trước.

Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler là sự kết hợp của các cấu trúc đường ống, hệ thống van tự động hoặc thủ công, vòi phun khi bị vỡ ở nhiệt độ nhất định, hệ thống đo lường, giám sát và kích hoạt, lắp ráp. máy bơm áp lực và bể chứa

Một số hệ thống phun nước điển hình

  • Wet Pipe System/Hệ thống ướt
  • Dry Pipe System/Hệ thống khô
  • Preaction System/Hệ thống kích hoạt trước
  • Deluge System/Hệ thống xả tràn
  • Combined Dry Pipe-Preaction System

Dành cho văn phòng

Hệ thống phun nước trong văn phòng tại Tòa nhà là hệ thống của tòa nhà. Điển hình tại Việt Nam sẽ lắp đặt hệ thống ống ướt.
Việc di dời, bổ sung, cải tạo hệ thống phun nước theo văn phòng mới phải đảm bảo tuân thủ thiết kế ban đầu và các yêu cầu kỹ thuật trong các tòa nhà hiện có.
Tuy nhiên, đối với phòng thiết bị điện, phòng máy chủ, phòng lưu trữ dữ liệu … hoặc phòng cho các thiet bi chua chay đắt tiền, không thể sử dụng hệ thống chữa cháy vì nước có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng. thêm cho thiết bị điện, hồ sơ giấy …

Để có giải pháp hiệu quả hơn trong trường hợp này, chúng tôi sẽ tìm hiểu thêm về các hệ thống chữa cháy tự động gas.

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494 – 0938 437 123
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
duyen@hungphatsteel.com