Lưu trữ của tác giả: lee dong

Giá thu mua phế liệu sắt thép mới nhất

Giá thu mua phế liệu sắt thép mới nhất

Giá thu mua phế liệu sắt thép mới nhất – Các loại đồng phế liệu nổi bật được Hưng Thịnh thu mua nhiều nhất hiện nay: dây diện đồng, dây diện cũ, cuộn dây điện moto, dây điện thanh lý từ xác nhà, công trình. Dây điện đồng cháy, Dây cáp điện đồng, đồng cục, đồng thau, đồng đỏ, đồng vàng, mạt đồng vàng.

Chúng tôi luôn đưa ra giá thu mua phế liệu đồng cao nhất. Là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề thu mua phế liệu giá cao tại TPHCM, Bình Dương, Long An… và nhiều tỉnh thành khác trên toàn quốc. Hưng Thịnh đảm bảo và cam kết đưa ra giá tốt nhất, cao nhất. Quý khách sẽ cảm thấy hài lòng khi đến với chúng tôi.

Bảng giá thu mua phế liệu sắt

Luôn là địa chỉ thu mua phế liệu uy tín cho các đối tác, công ty nước ngoài muốn đầu tư về lĩnh vực phế liệu tại Việt Nam. Đầu tư đa phương da diện đều tại Hưng Thịnh. Chúng tôi sẵn sàng hợp tác về mọi mặt, cùng có lợi cho đôi bên. Điều đó luôn làm chúng tôi ngày càng phát triển mình hơn. Phát triển về thương hiệu, dịch vụ, kĩ năng…tự hoàn thiện mình mỗi ngày và phát triển cùng đối tác.

Phế liệu sắt thép là gì?

Chúng ta có thể hiểu đơn giản khái niệm này như sau: Phế liệu sắt thép là những nguyên vật liệu hay những loại máy móc, sản phẩm hư hỏng được làm từ sắt thép, chúng một phần là không sử dụng được nữa hoặc là những bộ phận được loại bỏ trong quá trình sản xuất tại các nhà máy, khu công nghiệp.

Bảng giá thu mua phế liệu sắt

Bảng giá thu mua phế liệu sắt cập nhất mới nhất năm 2021

Sắt hiện rất phổ biến tại các cơ sở xí nghiệp công ty sản xuất. Trước đó ít ai làm dịch vụ này thì giá thu mua phế liệu sắt chỉ ở mức trung bình, chỉ từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng/kg. Thậm chí còn thấp hơn.

Năm 2021, giá thu mua các loại sắt phế liệu tại Hưng Thịnh đã tăng nhanh từ 12.500 đồng đến 30.000 đồng/kg, tình hình có thể cao hơn. Chú ý là giá tăng chứ không phải giá mua.

Hiện nay phế liệu sắt thép sắt vụn thải ra thị trường ngày càng nhiều với đa dạng chủng loại: sắt từ các công trình xây dựng phá bỏ và xây mới: nhà chung cư, khu công nghiệp, nhà máy,…và từ các nhà dân, sắt thép từ sinh hoạt, gia công sản xuất, …

Ngoài ra, chúng tôi còn mua tất cả các loại tổng hợp khác như: thép nhôm sắt thép, thu mua phế liệu inox , thu mua phế liệu đồng, Huyết, thu mua phế liệu niken, gang,thu mua phế liệu sắt thép, thu mua phế liệu thiếc, thu mua phế liệu bạc, bạc trắng, xi mạ vàng, thu mua phế liệu hợp kim, xi mạ bạc, bo mạch, linh kiện điện tử, bản mạch trong, chip, IC, thiếc, thùng phi, thu mua phế liệu hợp kim , mũi khoan, thép gió…

Thế nên giá sắt phế liệu cũng có nhiều loại giá khác nhau và ở phía dưới là những phân loại mà Hưng Thịnh muốn thông tin cho các bạn biết. Đồng thời cũng trả lời câu hỏi: “Giá sắt phế liệu bao nhiêu 1kg”

Sau đây là bảng giá phế liệu sắt mới nhất hiện nay:

Giá dây thép sắt hôm nay là: 14.500 VNĐ/1kg.

Giá bã sắt hôm nay có là: 7.500 VNĐ/1kg.

Giá sắt gỉ rét nặng hôm nay là: 9.000 – 13.000 VNĐ/1kg.

Giá phế liệu sắt đặc hôm nay là: 13.000 – 31.000 VNĐ/1kg.

Giá phế liệu sắt vụn công trình hôm nay là: 9.000 – 19.000 VNĐ/1kg.

Giá bazơ sắt hôm nay dao động từ: 6.500 – 13.000 VNĐ/1kg.

Phân loại phế liệu sắt thu mua năm 2021 tại Hưng Thịnh

Phân loại phế liệu sắt thu mua năm 2021 tại Hưng Thịnh

Hưng Thịnh nhận mua sắt phế liệu các loại với mẫu mã đa dạng, giá thích hợp:

Thu mua sắt loại 1
Loại này là dạng sắt phi, sắt cây, sắt đặc, những loại sắt I, U, H không lẫn các tạp chất khác, có khả năng sử dụng cao. Loại này được thu mua với giá thành cao nhất.

Thu mua sắt loại 2
Gồm các loại phế liệu được thải ra trong quá trình xây dựng, ở dạng lớn hoặc ở dạng nguyên mẫu ngắn, có lẫn tạp chất hay đất đá trong quá trình sử dụng, thường loại này là sắt vụn.

Thu mua sắt loại 3
Đây là loại sắt vụn, sắt phế liệu, bazo sắt được thải ra từ quá trình tiện, phay, bào hoặc các vật dụng có thành phần sắt sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày, có tỷ lệ bị rỉ sét cao.

Các bước thu mua phế liệu sắt thép giá cao tại Hưng Thịnh

Nắm được và thấu hiểu những khó khăn trong các giao dịch giữa khách hàng và các cơ sở thu mua phe lieu sat thep xoay quanh những vấn đề như khoảng cách địa lý, giá cả, sự nhanh gọn, kịp thời, chúng tôi đã tích hợp những ưu điểm tốt nhất của mình trong nhiều năm hoạt động để mang lại cho khách hàng những hợp đồng giao dịch hoàn hảo nhất và hài lòng nhất với những công đoạn đơn giản và đầy đủ nhất:

Bước 1: Đội ngũ nhân viên của chúng tôi sẽ khảo sát sau khi nhận được thông tin yêu cầu của khách hàng, quy trình bao gồm kiểm tra tình trạng phế liệu và tiến hành thẩm định giá sau đó tiến hành giao dịch với khách hàng nếu nhận được sự thỏa thuận giữa 2 bên.

Bước 2: Nhân viên sẽ đến thu gom, tháo dỡ phần phế liệu yêu cầu một cách nhanh chóng và gọn gàng, mọi công đoạn đều được thực hiện bởi đội ngũ chuyên nghiệp được đào tạo bài bản, cam kết vệ sinh và an toàn nhất.

Bước 3: Thanh toán hoàn tất sau khi kết thúc giao dịch.

Cách nhận biết các loại phế liệu sắt

Phân loại phế liệu sắt thu mua năm 2021 tại Hưng Thịnh

– Sắt vụn phế liệu có giá khá rẻ. Đây cũng là loại loại phế liệu được thanh lý nhiều nhất hiện nay.

– Sắt đặc là loại sắt ở dạng cây gồm sắt phi các loại và sắt chữ U, I,V, H. Đây là loại phế liệu có giá trị cao nhất, không bị lẫn tạp chất. Nên có giá trị cao nhất và có thể tận dụng lại.

– Sắt công trình là loại sắt được thải ra trong quá trình xây dựng. Giá thu mua phế liệu sắt công trình thường rẻ hơn sắt đặc.

– Bã sắt và bazơ sắt thường được thải ra từ quá trình tiện, phay, bào mòn.

– Sắt gỉ sét và dây thép sắt có giá thu mua hiện tại vẫn đang được thu mua. Mua tại bãi, thường sắt gỉ rét được ít người chú ý. Nhưng chúng rất có giá trị.

– Các loại ống sắt, sắt hộp từ khung, giàn và ống bảo vệ ngoài trời…

Lý do quý khách nên chọn Đơn vị thu mua phế liệu sắt Hưng Thịnh

Cung cấp giá cả sắt thép cao nhất, giá thành phế liệu sắt thép ổn định và luôn cao nhất, cạnh tranh lành mạnh nhất trên thị trường hiện nay.

  • Hồ sơ năng lực cao, nhận đặt cọc, đấu thầu các công trình lớn.
  • Với đội ngũ nhân viên ưu tú, hệ thống chi nhánh cả nước, quy trình định giá chuyên nghiệp, chúng tôi tự hào có thể nhận mua bán sắt thép phế liệu toàn quốc trong ngày.
  • Đội ngũ nhân viên đông đảo, đại lý rộng khắp, cơ sở trên cả nước, hoạt động nhanh gọn, nhiệt tình với nhiều kinh nghiệm trong làm việc, nhanh nhẹn và thật thà.
  • Cam kết uy tín, đảm bảo thu mua nhanh chóng, cân đo uy tín, chất lượng.
  • Phế liệu Hưng Thịnh là một doanh nghiệp hàng đầu trong mua phế liệu sắt thép ở TP.HCM, Bình Dương và cả nước.
  • Chiết khấu hoa hồng cao nhất, Thấu hiểu tâm tư khách hàng sâu sắc.
  • Hỗ trợ làm thủ tục giấy tờ môi trường, thuế, hải quan liên quan nhanh nhất.
  • Giao tiền nhanh gọn, thỏa mãn yêu cầu của khách hàng với nhiều hình thức thanh toán theo nhu cầu của khách hàng.

CÔNG TY TNHH HƯNG THỊNH

Địa chỉ: Lái Thiêu, TX.Dĩ An, Bình Dương
CS1: 229 Nguyễn Thị Tú, Phường Bình Hưng Hòa, Q.Bình Tân, Tphcm
CS2: 75/71 Lý Thánh Tông – F Tân Thới Hòa– Q. Tân phú
CS3: 3/135, Ấp Bình Thuận 1 – Xã Thuận Giao, Huyện Thuận An, Thuận Giao, Thuận An, Bình Dương 0973 341 340 – 0777210012 (Mr.Trường)
Website: thumuaphelieuhungthinh.com/
Gmail: Thumuaphelieuhungthinh@gmail.com
MXH: Facebook

Cập nhật giá thu mua phế liệu đồng năm 2021

Cập nhật giá thu mua phế liệu đồng năm 2021

Cập nhật giá thu mua phế liệu đồng năm 2021 – Hiện nay, do nhu cầu bán của các cơ sở, cá nhân ngày càng cao khiến cho việc thu mua phế liệu đồng cũng trở thành một xu hướng nổi trội làm cho thị trường về dịch vụ này ngày càng sôi động khiến cho mức giá thành khá chênh lệch ở những cơ sở khác nhau. Chính vì thế Công ty Tuấn Phát cam kết mua phế liệu với giá cả hợp lý và uy tín nhất.

Bảng giá thu mua phế liệu đồng

Cập nhật bảng giá thu mua phế liệu đồng mới nhất năm 2021

Giá phế liệu mạt đồng vàng hôm nay là: 55.000 – 91.000 VNĐ/1kg
Giá phế liệu đồng vàng hôm nay là: 66.000 – 181.000 VNĐ/1kg
Giá phế liệu đồng cháy hôm nay là: 78.500 – 147.500 VNĐ/1kg
Giá phế liệu đồng cáp hôm nay là: 236.000 – 309.000 VNĐ/1kg
Giá phế liệu đồng đỏ hôm nay là: 176.000 – 276.000 VNĐ/1kg

Lưu ý: giá có thể thay đổi so với thời điểm hiện tại. Liên lạc cho chúng tôi để biết giá chi tiết.

Phế liệu Đồng là gì ?

Phế liệu Đồng hay còn gọi là Đồng phế liệu được lấy ra từ các vật dụng sinh hoạt hằng ngày đặt biệt là các vật dụng đồ điện tử thường có rất nhiều Đồng. Tưởng rằng phế liệu đồng là các thứ bỏ đi không còn giá trị hoặc bạn cho rằng nó không đáng bao nhiêu tiền , nhưng một số loại vẫn có giá thành khá cao, bạn có thể kiếm được một khoản không nhỏ từ chúng do giá thành của chúng khá cao. Nhất là các loại như đồng phế liệu , người ta thường bảo Vàng , Bạc , Đồng … Vậy là đồng đứng thứ 3 về mặt giá trị trong các kim loại . Vì Vậy Bạn nên giữ lại và bán cho các đơn vị chuyên thu mua phế liệu đồng giá cao chuyên nghiệp.

Bảng giá thu mua phế liệu đồng

Phân loại phế liệu đồng trên thị trường hiện nay

Đồng đặc loại 1 (không pha lẫn bất kì tạp chất nào) là có giá cao nhất, loại 2, loại 3 sẽ có giá giảm dần. Vậy làm thế nào để phân biết được chúng. Dù bạn mua mới hay mua phế liệu cũng nên hiểu biết về vấn đề này để tránh tình trang mua bị hớ hoặc mua không đúng chất lượng. Nếu không phải là dân trong ngành về kim loại hay người trong ngành thì thật khó để phân biệt.

Đối với Hưng Thinh là đơn vị thu mua phế liệu đồng nên sẽ chia sẽ về kinh nghiệm phân biệt các loại phế liệu. Vừa chia sẽ kinh nghiệm vừa giúp cho các cơ sở phế liệu mới mở hay các đối tác của Hưng Thịnh có cái nhìn sau sắc hơn về phế liệu đồng.

Nhằm định giá đúng loại phế liệu, không gây thiệt hại cho người bán cũng như uy tín của người mua. Để phân biệt thì thường dựa vào đặc điểm và giá trị kinh tế mà người ta phân chia ra thành nhiều loại đồng phế liệu khác nhau. Cụ thể hơn là:

Bảng giá thu mua phế liệu đồng

Đồng loại 1
Đồng loại 1 được thu mua phế liệu nhiều nhất, có giá trị cao nhất. Loại này có đặc điểm là tỷ lệ đồng cao, không bị pha trộn các tạp chất kim loại khác. Loại này thường là dây cáp lớn được sử dụng trong ngành điện và viễn thông.

Đồng loại 2
Đồng loại 2 có chất lượng và giá trị thấp hơn, có thể bị pha trộn 1 ít tạp chất hoặc kim loại. Loại này thường dạng sợi, chủ yếu là dùng để làm dây điện nhỏ như các sợi đồng trong các mô tơ điện hoặc lõi của dây điện dùng trong sinh hoạt có thể đã bị đốt vỏ.

Đồng loại 3
Đồng loại 3 hay còn được gọi là đồng vàng, đồng đỏ, bị oxy hóa nhiều. Loại này chủ yếu là đồng miếng hoặc là bazơ tỷ lệ đồng còn thấp thải ra sau quá trình tiện thành các dạng đồng vụn chứa tỷ lệ đồng thấp và có giá thấp hơn so với 2 loại đồng phế liệu 2 và 1.

Các bước thu mua phế liệu đồng của công ty Hưng Thịnh

Nhằm thể hiện sự chuyên nghiệp, uy tín của mình, Hưng Thịnh đã thiết kế 1 quy trình làm việc khoa học với 5 bước như sau:

Bước 1: Tiếp nhận thông tin cần mua phế liệu đồng

Khi bạn có nhu cầu bán phế liệu đồng các loại, hãy nhấc máy và gọi cho chúng tôi theo số hotline 0973 341 340. Đội ngũ nhân viên của Hưng Thịnh sẽ nhanh chóng tiếp nhận thông tin và phản hồi lại cho Quý khách.

Bước 2: Khảo sát chất lượng kim loại đồng

Tiếp đến nhân viên của công ty Hưng Thịnh chúng tôi sẽ khảo sát số lượng và chất lượng đồng phế liệu qua điện thoại. Đồng thời cử nhân viên có trình độ, kinh nghiệm đến tận nơi để phân loại.

Bước 3: Đưa ra mức giá thu mua đồng

Sau khi phân loại phế liệu, nhân viên của chúng tôi sẽ đề ra mức giá hợp lý cho khách hàng. Mức giá đảm bảo cạnh tranh trên thị trường. Không có tình trạng ép giá người bán. Nếu khách hàng đồng ý mới tiến hành lập hợp đồng thu mua phế liệu.

Bước 4: Tiến hành thu mua đồng

Nhân viên Hưng Thịnh sẽ cử người thu mua cũng như máy móc, phương tiện chuyên dụng đến để tiến hành thu mua vận chuyển phế liệu. Với quy trình diễn ra nhanh, gọn. Đảm bảo thu mua sẽ vệ sinh sạch sẽ không gian sạch sẽ cho Quý khách.

Bước 5: Thanh toán cho khách hàng sau bán đồng

Sau khi kết thúc quá trình thu mua, nhân viên sẽ tiến hành thanh toán cho khách hàng với mức giá đã được thỏa thuận. Công ty chúng tôi ưu tiên cho khách hàng được lựa chọn hình thức thay toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản
Bạn có thể xem chính sách thu mua phế liệu đồng dành cho khách hàng của Hưng Thịnh tại đây

Đơn vị thu mua phế liệu giá cao tại Hưng Thịnh

Hiện nay có rất nhiều đơn vị thu mua phe lieu dong tại nhiều tỉnh thành trên cả nước. Các bạn có thể tham khảo và tìm hiểu để chọn cho mình đơn vị thu mua tốt nhất .

Công ty địa chỉ thu mua phế liệu cũng là 1 yếu tố quan trọng ảnh hướng mức giá phế liệu. Ngày nay giá thu mua phế liệu ở các công ty uy tín cao hơn 20 – 35% so với các cơ sở vựa ve chai nhỏ lẻ.

Đơn vị thu mua phế liệu giá cao tại Hưng Thịnh

Ngoài ra, chúng tôi còn mua tất cả các loại tổng hợp khác như: thép nhôm sắt thép, thu mua phế liệu inox , thu mua phế liệu đồng, Huyết, thu mua phế liệu niken, gang,thu mua phế liệu sắt thép, thu mua phế liệu thiếc, thu mua phế liệu bạc, bạc trắng, xi mạ vàng, thu mua phế liệu hợp kim, xi mạ bạc, bo mạch, linh kiện điện tử, bản mạch trong, chip, IC, thiếc, thùng phi, thu mua phế liệu hợp kim , mũi khoan, thép gió…

Nhưng tại sao bạn nên chọn Hưng Thịnh làm đơn vị Thu mua cho bạn bởi vì 

  • Chúng tôi thu mua giá khá cao so với các đơn vị khác trong thị trường phế liệu ngày nay.
  • Chúng tôi Kinh nghiệm thu mua tại rất nhiều tỉnh thành trên cả nước
  • Hợp đồng mua bán rỏ ràng
  • Nhanh chóng thuận tiện giúp bạn khỏi chướng mắt với 1 đống phế liệu
  • Uy tín, Chuyên Nghiệp giúp các bạn có thể tin tưởng và làm ăn lâu dài với chúng tôi
  • Chúng tôi thu mua tận nơi giúp bạn khỏi mất công di chuyển

CÔNG TY TNHH HƯNG THỊNH

Địa chỉ: Lái Thiêu, TX.Dĩ An, Bình Dương
CS1: 229 Nguyễn Thị Tú, Phường Bình Hưng Hòa, Q.Bình Tân, Tphcm
CS2: 75/71 Lý Thánh Tông – F Tân Thới Hòa– Q. Tân phú
CS3: 3/135, Ấp Bình Thuận 1 – Xã Thuận Giao, Huyện Thuận An, Thuận Giao, Thuận An, Bình Dương 0973 341 340 – 0777210012 (Mr.Trường)
Website: thumuaphelieuhungthinh.com/
Gmail: Thumuaphelieuhungthinh@gmail.com
MXH: Facebook

Hề thống chữa cháy chất lượng

Hề thống chữa cháy chất lượng

Hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm: hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháymáy bơm chữa cháy. Trong đó, các hệ thống được chia thành nhiều loại báo cháy, chữa cháy đa dạng để sử dụng các thiết bị PCCC sao cho phù hợp vói các công trình. Công ty Hùng Phát chuyên phân phối và cung cấp các thiết bị phòng cháy chữa cháy chất lượng và chính hãng, giá tốt nhất thị trường hiện nay.

Hệ thống chữa cháy

Hệ thống PCCC tự động phổ biến có các hệ thống PCCC cơ bản đáp ứng nhu cầu PCCC đa dạng, phù hợp với các không gian và nguy cơ cháy khác nhau: điện, xăng, giấy, kim loại, dầu. dầu mỡ bếp,… Hệ thông chữa cháy tự động luôn hoạt động 24/24 kể cả khi mất điện, tự động phát hiện cháy thông qua các cảm biến (cảm biến khói, cảm biến khói) và truyền tín hiệu về tủ. Sau đó, bảng điều khiển sẽ truyền tín hiệu kích hoạt việc phun chất chữa cháy (nước, khí, bọt, chất bảo vệ phạm vi) để dập tắt đám cháy.

Quy trình lắp đặt hệ thống chữa cháy

Quy trình lắp đặt, nghiệm thu công trình tương tác các hạng mục điện nhẹ. Khi nghiệm thu, thử nghiệm sự hoạt động của toàn hệ thống, cán bộ giám sát cùng với sự chứng kiến đơn vị quản lý PCCC có thể tiến hành bằng phương pháp trực quan như sau:

Hệ thống chữa cháy

Thử đầu báo khói: Dùng ống thổi khói (thuốc lá) vào đầu báo khói gắn trần, nếu đầu báo tín hiệu về trung tâm báo cháy (chuông, đèn chỉ thị) là đạt yêu cầu.

Thử đầu báo nhiệt gia tăng (Báo gas): Dùng lửa (hoặc gas) đưa đến gần đầu báo, nếu đầu báo tín hiệu về trung tâm báo cháy (chuông, đèn chỉ thị) là đạt yêu cầu.

Thử báo cháy bằng tay: Ấn nút bằng tay, tác dụng đến hệ thống hoạt động như trên là đạt yêu cầu.

Hệ thống chữa cháy tự động bao gồm hệ thống chữa cháy vách tường, chữa cháy tự động Sprinkler và chữa cháy sử dụng bình khí

Hệ thống chữa cháy vách tường

Hệ thống chữa cháy vách tường

– Hệ thống chữa cháy là tổng hợp các thiết bị kỹ thuật chuyên dùng, đường ống dẫn và các chất chữa cháy dùng để dập tắt đám cháy.

– He thong chưa chay vách tường là hệ thống chữa cháy được lắp đặt ở trên tường bên trong các công trình. Thiết bị chủ yếu trong hệ thống chữa cháy vách tường gồm: may bom chua chay đường ống cấp nước chữa cháy và các phương tiện khác như van, lăng phun nước, cuộn vòi dẫn nước…..

Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler

Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler

Hệ thống khắc phục đám cháy bằng nước quen thuộc nhất hiện nay là hệ thống sprinkler – hệ thống chữa cháy tự động với đầu phun kín luôn ở chế độ thường trực. Đây là hệ thống được lắp đặt rộng rãi tại các khu vực có diện tích lớn như cao ốc, khách sạn, trung tâm thương mại.

Mỗi một đầu sprinkler sẽ được lắp đặt cùng hệ thống cảnh thiết bị báo cháy để khi thiết bị cảnh báo hoạt động, chúng sẽ tự động phun nước để dập lửa khi mới hình thành. Hệ thống này có ưu điểm là lắp đặt nhanh, không tốn nhiều chi phí, nhưng thường chỉ là phương pháp chữa cháy tạm thời, không phù hợp để dập các đám cháy lớn.

Để khắc phục nhược điểm trên, công nghệ mới nhất trong chữa cháy sử dụng nước là công nghệ phun sương. Hệ thống chữa cháy phun sương có thể kiểm soát, ngăn chặn và dập tắt đám cháy hiệu quả bằng cách phun sương ở tốc độ cao, tạo ra các hạt sương với kích thước cực nhỏ (từ 50 – 120µm) khi đi qua đầu phun, nhanh chóng bao trùm vào đám cháy cũng như làm mát khu vực xung quanh. Hệ thống này sử dụng ba cơ chế để dập tắt đám cháy là làm mát, ngăn chặn bức xạ nhiệt và cách ly oxy.

Hệ thống chữa cháy sử dụng bình khí

Hệ thống chữa cháy tự động bình khí

Giải pháp chữa cháy sử dụng khí phổ biến nhất hiện nay là bình lạnh CO2, tuy nhiên, nếu không biết cách sử dụng, người dùng rất dễ bị bỏng lạnh khi sử dụng bình này, hoặc nguy hại hơn là gây suy hô hấp dẫn đến tử vong cho những người có mặt trong địa điểm cháy.

Để khắc phục vấn đề này, việc sử dụng hỗn hợp khí Inergen – sử dụng khí trơ là giải pháp tối ưu. Khí trơ là những khí không bị tác động bởi các chất khác, và loại khí trơ thường được sử dụng trong chữa cháy hiện nay là hỗn hợp khí trơ bao gồm nitơ, 

Phương pháp chữa cháy này tập trung vào việc làm giảm nồng độ oxy, nhưng không gây nguy hiểm cho người như khí CO2 vì đây là hỗn hợp khí tự nhiên không ảnh hưởng tới hô hấp của con người. Đồng thời, không như hệ thống dùng nước hay bọt, khí trơ không làm hư hại các loại máy móc, thiết bị, vì vậy rất phù hợp lắp đặt, sử dụng trong nhà máy, nhà xưởng hay phòng có nhiều thiết bị điện tử. các loại khí đang tiến tới sử dụng rộng rãi và an toàn như : FM200, HFC-125, HFC-227ea….

Tóm lại, một hệ thống PCCC cần có phải có hệ thống khắc phục đám cháy (sử dụng nước hoặc bọt hoặc khí hoặc kết hợp cả ba). Mỗi một hệ thống lại phù hợp với tính chất khác nhau của đám cháy, cũng như đặc thù từng công trình. Vì Vậy, người dân cũng như chủ đầu tư nên coi trọng công tác này, cũng như nên tham khảo ý kiến chuyên gia để có thể tích hợp hệ thống phù hợp nhất cho công trình của mình.

Quy trình hoạt động của hệ thống chữa cháy

Là một quy trình khép kín: Thiet bi bao chay đầu vào nhận tín hiệu – truyền tín hiệu đến trung tâm báo cháy – thiết bị đầu ra phát tín hiệu báo động.

  • Khi có tín hiệu về sự cháy như nhiệt độ gia tăng đột ngột, có sự xuất hiện của khói hoặc các tia lửa điện – các thiết bị đầu vào như đầu báo, công tắc khẩn sẽ nhận tín hiệu và truyền thông tin của sự cố về trung tâm chữa cháy.
  • Tại đây trung tâm sẽ xử lý thông tin nhận được, xác định vị trí nơi xảy ra sự cháy và truyền thông tin đến các thiết bị đầu ra (bảng hiển thị phụ, chuông, còi, đèn).
  • Lúc này, các thiết bị này sẽ phát tín hiệu âm thanh, ánh sáng để mọi người nhận biết khu vực đang xảy ra sự cháy và xử lý kịp thời.

Ứng dụng hệ thống chữa cháy

  • Hệ thống này thường trang bị cho các tòa nhà cao tầng, trung tâm thương mại – văn phòng hoặc nhà ở trung cấp, cao cấp, nhà ở và làm việc của người nước ngoài…
  • Hệ thống bao gồm: Trung tâm điều khiển thiết bị chữa cháy, đường dây tín hiệu điều khiển báo cháy, các đầu báo cháy, chuông báo cháy, nút ấn báo cháy bằng tay, các đèn chỉ thị báo cháy.
  • Phương pháp lắp đặt hệ thống này tương tự các hệ thống điện nhẹ ở trên, trong đó hệ thống đường dây truyền tín hiệu cần được lắp đặt vào giai đoạn đồng thời với phần lắp đặt đường dây năng lượng điện và điện nhẹ. Các thiết bị trung tâm báo cháy, đầu báo cháy… sẽ được lắp đặt sau, vào giai đoạn hoàn thiện công trình.

Ưu điểm khi sử dụng hệ thống chữa cháy

– Hệ thống phòng cháy chữa cháy bảo đảm hạn chế tối đa đám cháy không thể để cho đám cháy lan ra các khu khác sinh ra cháy lớn khó cứu chữa gây ra hậu quả nghiêm trọng.

– Biện pháp phòng cháy chữa cháy phải đảm bảo sao cho khi có cháy thì người và tài sản trong nhà dễ dang sơ tán sang các khu vự an toàn một cách nhanh chóng nhất.

– Thiet bi chua chay lắp đặt cho công trình phải phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn của Nhà nước đã ban hành trong công tác PCCC.

– Hoạt động có hiệu quả trong mọi trường hợp.

– Các trang thiết bị trong hệ thống phải có độ bền vững cao, phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường Việt Nam.

– Dễ dàng bảo quản, thao tác, sử dụng và sửa chữa thay thế khi cần thiết.

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

Liên kết mạng xã hội:

https://www.linkedin.com/in/thep-hungphat-01706915b/detail/recent-activity/
https://medium.com/me/stories/public
https://twitter.com/satthepxaydungs
https://kinja.com/satthepxaydung?_ga=2.213798685.842414792.1598323685-1827794222.1597219124
https://www.tumblr.com/blog/view/thephungphats
https://gitlab.com/-/snippets/2007587
https://www.behance.net/khanhdong292f4
https://500px.com/p/thephungphats?
https://www.flickr.com/photos/189760281@N05/
https://dribbble.com/hungphats
http://myfolio.com/art/xw6axb5omq
https://www.deviantart.com/thephungphatvn
https://fr.quora.com/profile/Le-Su-5
https://myspace.com/manage/music
https://www.deviantart.com/thephungphatvn
https://www.pinterest.com/SaiGonCMC/th%C3%A9p-h%C3%B9ng-ph%C3%A1t/
https://www.ultimate-guitar.com/u/thephungphats
https://degreed.com/satthepxaydung/index/1#/skills
https://guides.co/g/cung-c-p-b-ng-bao-gia-thep-hinh-uivh-m-i-nh-t-nam-2020/185525

Chi tiết về các loại khớp nối cứng - khớp nối mềm

Chi tiết về các loại khớp nối cứng – khớp nối mềm

Khớp nối là một trong những chi tiết máy, khớp nối đóng vai trò quan trọng trong việc liên kết các bộ phận của máy móc và các đường ống với nhau. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn chưa hiểu rõ và biết cách làm thế nào để lựa chọn được loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng, lắp đặt của mình. Trong bài viết dưới đây, thép Hùng Phát chúng tôi xin được giới thiệu về chi tiết về các loại khớp nối cứng, khớp nối mềm này để giúp mọi người có thêm những hiểu biết về nó.

Khớp nối

Khớp nối là gì?

Khớp nối rất đơn giản và dễ hiểu. Khớp nối là một chi tiết máy được dùng để liên kết các chi tiết, bộ phận của máy lại với nhau và truyền động từ chi tiết này sang chi tiết khác. Ngoài ra, chúng còn đóng vai trò như một bản lề có tác dụng đóng mở các cơ cấu, ngăn ngừa quá tải giúp giảm trọng tải động, giảm sai lệch tâm giữa các trục nối…

Phân loại khớp nối

Khớp nối cứng

khớp nối cứng

Mối nối cứng hay còn gọi là mối nối trục chặt được dùng để liên kết cố định 2 chi tiết lại với nhau nhằm đảm bảo không có sai lệch vị trí tương quan… Điểm đặc biệt của loại khớp này nằm ở khả năng truyền momen xoắn và truyền momen uốn và lực dọc trục.

Khối nối cứng được chia thành 2 loại là loại nối ống và loại nối bích. Trong đó, loại nối ống có kết cấu đơn giản hơn được lắp ráp thô cho nên giá thành rẻ chỉ dùng cho trục có đường kính dưới 70mm. Còn loại nối bích có kết cấu được ghép từ hai mặt bích của hai trục máy bằng bulong.

Khớp nối mềm

Khớp nối mềm

Khớp nối mềm được dùng để liên kết các trục có sai lệch tâm do biến dạng đàn hồi bởi lỗi chế tạo hoặc do lắp đặt… Nhờ vào khả năng di dộng của các chi tiết trong khớp nối mà các sai lệch nói trên sẽ được bù vào và hạn chế tối đa sai số.

Khớp nối mềm bao gồm nhiều loại khớp nối khác nhau như mối nối mềm, mối nối đĩa, mối nối răng, mối nối xích, khớp nối lưới, mối nối cardan… Mỗi loại này lại có những đặc điểm riêng phù hợp cho từng loại chi tiết và yêu cầu của người sử dụng.

Còn có tên khác là khớp cao su giảm chấn vì nó sử dụng vòng, đệm đàn hồi làm từ cao su để bù sai lệch cho trục dựa theo sai lệch vị trí của trục để truyền chuyển động.

Giá khớp nối mềm năm 2020

giá khớp nối

Cách thức hoạt động của khớp nối

Công đoạn liên kết vòng đệm cao su số hai sẽ được lắp lồng vào chốt trụ số ba của khớp nối. Chốt trụ theo đó được định vị trên nửa khớp nối một bằng mặt côn và khi siết chặt đai ốc chốt sẽ được nối cứng với khớp nối một theo một cơ chế định hình, đồng thời sẽ ép vòng cao su lại tạo nên một lực nén. Vòng cao su sẽ có xu hướng giãn nở theo hướng kính rồi sau đó tiếp xúc với lỗ trục trên nửa khớp nối còn lại.

Khi khớp một hoạt động sẽ kéo theo chốt ba quay theo, mặt trục trên cũng vì thế mà chốt ép vào vòng cao su và từ đó làm vòng cao su ép vào lỗ trong của khớp kia rồi chuyển động theo. Vòng cao su với khả năng tạo nên sự biến dạng đàn hồi vô cùng lớn vì thế nếu như hai trục lệch tâm, góc lệch nhỏ xảy ra thì nhờ vào khả năng đó vòng cao su sẽ có tác dụng bù vào độ sai lệch tối đa – một đặc điểm đã được đề cập ở phía trên.

Đặc biệt một điều đáng lưu ý ở đây, các chốt cao su có tính thấp trong khớp nối chính là khâu yếu, nó hoàn toàn có thể bị biến dạng liên tục dẫn đến bị bào mòn mạnh. Vì thế rất dễ gây ra hiện tượng hư hỏng, cần kiểm tra, giám sát thường xuyên để có thể trách được các sự cố này.

Ứng dụng của khớp nối

Khop noi được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau hiện nay như: Hệ đường ống cấp thoát nước, xử lý nước thải, công nghiệp hàng hải,Bulong, ốc vít, hệ điều hòa không khí, hệ cứu hỏa PCCC, bơm công nghiệp, hệ thống khí nén, ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, hóa chất, gạch men, dệt may, máy phát điện, nhiệt điện, thủy điện, hệ thống hút khói, nhà máy đường, đóng tàu, lò hơi, nồi hơi, phòng cháy chữa cháy, môi trường có axit, môi trường có ba zơ, ăn mòn, khí, gas, xăng dầu…

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

Liên kết mạng xã hội:

https://www.linkedin.com/in/thep-hungphat-01706915b/detail/recent-activity/
https://medium.com/me/stories/public
https://twitter.com/satthepxaydungs
https://kinja.com/satthepxaydung?_ga=2.213798685.842414792.1598323685-1827794222.1597219124
https://www.tumblr.com/blog/view/thephungphats
https://gitlab.com/-/snippets/2007587
https://www.behance.net/khanhdong292f4
https://500px.com/p/thephungphats?
https://www.flickr.com/photos/189760281@N05/
https://dribbble.com/hungphats
http://myfolio.com/art/xw6axb5omq
https://www.deviantart.com/thephungphatvn
https://fr.quora.com/profile/Le-Su-5
https://myspace.com/manage/music
https://www.deviantart.com/thephungphatvn
https://www.pinterest.com/SaiGonCMC/th%C3%A9p-h%C3%B9ng-ph%C3%A1t/
https://www.ultimate-guitar.com/u/thephungphats
https://degreed.com/satthepxaydung/index/1#/skills
https://guides.co/g/cung-c-p-b-ng-bao-gia-thep-hinh-uivh-m-i-nh-t-nam-2020/185525

Phân phối lưới thép giá rẻ

Phân phối lưới thép giá rẻ

Công ty thép Hùng Phát chuyên cung cấp phân phối sỉ và lẻ lưới thép các loại như lưới thép đan, lưới B40 mạ kẽm Lưới thép hàn… cho mọi công trình. Chúng tôi là đơn vị phân phối lưới thép uy tín hàng đầu tại tphcm và khu vực miền nam. Chính vì vậy giá lưới thép tại công ty chúng tôi luôn rẻ hơn nơi khác. Với đội ngũ nhân viên tay nghề cao, kỹ thuật giỏi luôn sẵn sàng tạo ra những sản phẩm lưới thép chất lượng cao nhất trên thị trường.

Lưới thép

Lưới thép đan

Lưới đan là từ những sợi thép, kẽm qua máy đánh răng tạo thành gợn sóng và đưa vào máy đan các sợi so le với nhau.

lưới thép đan

Lưới thép hàn

Lưới thép hàn rất đa dạng kích thước, ô lưới và sợi lưới. Nhằm mục đích sử dụng dễ dàng và hiệu quả trong từng công việc. Một lý do quang trọng là thép hàn dùng để thay thế cho việc buộc các sợi lại bằng tay. Sản xuất với số lượng lớn quy mô công nghiệp một cách nhanh chóng để đáp ứng cho cho xây dựng đổ bê tông nhanh chong chóng và tiếc kiệm thời gian và tài chính đáng kể. Ngoài ra lưới kẽm, thép hàn nhìn bề mặt rất đẹp, bền và chắn chắn.

lưới thép hàn

Luoi thep hàn mạ kẽm là lưới được mạ kẽm và được sử dụng trong làm hàng rào, chuồn trại hay vách ngăn rất nhiều. Lưới hàn ô vuông là lưới có các sợi dọc và sợi ngang tạo thành hình vuông. Kích thước ô lưới thông dụng nhất là 5.5mm, 12mm, 18mm, 25mm, 35mm, 40mm, 50mm. Chủ yếu là lưới kẽm và quấn thành cuộn.

  • Tấm hàn A4, A5, A6, A7, A8, A9, A10, A11, A12
  • Tấm hàn C4, C5, C6, C7, C8, C9, C10, C12
  • Tấm hàn D4, D5, D6, D7, D8, D9, D10, D12
  • Tấm hàn E4, E5, E6, E7, E8, E9, E10, E12
  • Tấm hàn F4, F5, F6, F7, F8, F9, F10, F12

Giá thép lưới hàn mói nhất năm 2020

STT Tên Sản Phẩm  ĐVT Đơn Giá
1 Lưới hàn Φ4  kg 17.000
2 Lưới hàn Φ5  kg 16.000
3 Lưới hàn Φ6 + Φ8 + Φ10  kg 13.500
4 Lưới hàn Φ 3  kg 19.000
5 Lưới hàn Φ 2  kg 20.000

Lưới thép B40

Lưới B40 có nguồn gốc từ thời chiến tranh thế giới thứ 2 và sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau đặc biệt là dùng làm hàng rào. Ở Việt Nam từ lưới lưới B40 xuất phát từ một loại đạn là B40. Loại đạn này lực công phá rất mạnh nên dùng loại lưới B40 này để hạn chế nên được gọi là lưới B40.

Lưới thép B40

Ngoài ra, công ty còn cung cấp lưới thép b30, b20, b50, b60 nghĩa là mắt lưới có độ lớn là 30mm, 20mm, 50mm và 60mm.

Giá lưới thép B40 mới nhất

KHỔ LƯỚI LOẠI DÂY(LY) TRỌNG LƯỢNG ĐƠN GIÁ Đ/MÉT
Lưới b40 khổ 1,M                   3.0                        1.60 30,400
                  3.5                        2.20 41,800
Lưới b40 khổ 1,2M                   2.7                        1.60 30,400
                  3.0                        1.80 34,200
                  3.5                        2.60 49,400
Lưới b40 khổ 1,5 M                   2.7                        2.00 38,000
                  3.0                        2.35 44,650
                  3.3                        3.20 60,800
                  3.5                        3.40 64,600
Lưới b40 khổ 1,8 M                   2.7                        2.45 46,550
                  3.0                        2.85 54,150
                  3.3                        3.80 72,200
                  3.5                        4.10 77,900
Lưới b40 khổ 2,0M                   3.0                        3.20 60,800
                  3.3                        4.40 83,600
                  3.5                        4.60 87,400
Lưới b40 khổ 2,4M                   3.3                        4.00 76,000
                  3.3                        5.40 102,600
                  3.5                          5.6 106,400

Thông số kỹ thuật của lưới thép

  • Giới hạn chảy của dây thép đạt cường độ tối thiểu: 500 Mpa tương đương 5000 kg/cm2;
  • Giới hạn bền của dây thép đạt cường độ tối thiểu: 550 Mpa tương đương 5500kg/cm2;
  • Ứng xuất tối thiểu của mối hàn: 250 Mpa tương đương 2500kg/cm2;
  • Đường kính dây thép từ: 4mm đến 12mm;
  • Khoảng cách dây lưới( ô lưới): từ 100mm đến 500mm;
  • Kích thước tấm lưới: chiều rộng 2,4 m (Max), chiều dài 12m (Max);
  • Hình thức: dạng trơn hoặc có gân;
  • Đặc biệt có khả năng chống nứt rất tốt;
  • Sản xuất trong một quy trình quản lý chất lượng khép kín;
  • Thỏa mãn các tiêu chuẩn sau : TCVN9391:2012, BS4483:1998, ASTM 185:1994, AS/NZ/4671…;
  • Ngoài ra Công ty thép Hùng Phát sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng và dự án.

Kích thước các loại lưới thép

SỐ TT Ô Lưới
( mm )
Đường kính sợi đan
( mm )
Chiều cao cuộn lưới
( mm )
Chiều dài cuộn lưới
( m )
1 5×5 0.55 1.0 14
2 10×10 0.7 1.0 17
3 20×20 0.9 1.0 24
4 50×50 2 1.0 30
5 50×50 2.5 1.0 30
6 50×50 3 1.0 15

Ứng dụng của lưới thép

Ứng dụng lưới thép

Lưới thép được ứng dụng trong các ngành công nghiệp, ngành xây dựng, nông nghiệp, giao thông vận tải cũng như được ứng dụng trong đời sống hàng ngày như: dùng làm lan can, hàng rào bảo vệ, hành lang, giàn không gian, bức vách ngăn,trang trí nội thất, làm trang trại, chuồng chăn nuôi…có tính năng chắc chắn, dễ vệ sinh, giá thành hợp lý.

Xem thêm các loại thép khác:

Thép hình I, H
Thép hình u
Thép V inox, tấm Inox
Ống thép đen
Thép hình U,C
Thép ống mạ kẽm SEAH
Ống thép đúc
Thép tấm chống trượt
Thép ống mạ kẽm Việt Đức
Thép hộp đen
Ống thép mạ kẽm
Thép hình u, i, v, h
Thép hộp mạ kẽm

Địa chỉ cung cấp lưới thép dạng cuộn giá rẻ uy tín

Thép Hùng Phát là đơn vị chuyên sản xuất lưới thép cao cấp, có độ bền cao theo dây chuyền. Với máy móc hiện đại, nhà xưởng quy mô lớn, chúng tôi cam kết làm ra hàng loạt sản phẩm chất lượng tốt. Chúng tôi nhận các công trình, dự án muốn sử dụng lưới inox với số lượng lớn và theo yêu cầu khách hàng mong muốn.

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

Liên kết mạng xã hội:

https://www.linkedin.com/in/thep-hungphat-01706915b/detail/recent-activity/
https://medium.com/me/stories/public
https://twitter.com/satthepxaydungs
https://kinja.com/satthepxaydung?_ga=2.213798685.842414792.1598323685-1827794222.1597219124
https://www.tumblr.com/blog/view/thephungphats
https://gitlab.com/-/snippets/2007587
https://www.behance.net/khanhdong292f4
https://500px.com/p/thephungphats?
https://www.flickr.com/photos/189760281@N05/
https://dribbble.com/hungphats
http://myfolio.com/art/xw6axb5omq
https://www.deviantart.com/thephungphatvn
https://fr.quora.com/profile/Le-Su-5
https://myspace.com/manage/music
https://www.deviantart.com/thephungphatvn
https://www.pinterest.com/SaiGonCMC/th%C3%A9p-h%C3%B9ng-ph%C3%A1t/
https://www.ultimate-guitar.com/u/thephungphats
https://degreed.com/satthepxaydung/index/1#/skills
https://guides.co/g/cung-c-p-b-ng-bao-gia-thep-hinh-uivh-m-i-nh-t-nam-2020/185525

Lưới thép

Lưới thép ứng dụng rộng rãi trong các công trình

Lưới thép là loại lưới làm bằng thép theo các cách khác nhau như hàn, như đan hoặc dập để tạo ra các loại lưới thép theo kích thước khác nhau, hình dạng khác nhau phù hợp với các công trình riêng. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu một số loại lưới thép về quy cách, công dụng …

Các loại lưới thép được dùng phổ biến hiện nay

Lưới thép hàn dạng tấm

Lưới thép hàn được làm từ những sợi thép kéo nguội hoặc dây cá nhân hàn lại với nhau trở nên mạnh mẽ hơn và ổn định hơn. Lưới thép hàn  phù hợp hơn so với lưới dệt cho các ứng dụng nơi các khu vực lớn hơn được bảo hiểm. Công ty thép Hùng Phát đã góp phần lớn trong việc tạo ra lưới thép hàn giá rẻ cho thị trường Việt Nam, công ty chúng tôi với phường châm “ UY TÍN VÀ CHẤT LƯỢNG ĐẶT LÊN HÀNG ĐẦU” chính vì vậy cty chúng tôi luôn giữ giá với mức giá cạnh tranh nhất thị trường trong khi sản phẩm có chất lượng cao nhất.

lưới thép

Quy cách lưới thép hàn tấm:

– Độ dày cọng thép: 4mm đến 12mm

– Hình thức, dây thép trơn hoặc gân, cọng thép mạ kẽm hoặc đen, dạng cuộn

– Kích thước tấm: chiều dài 2,4m(max) Chiều rộng 12m (max)

– Kích thước ô: có thể sản xuất theo yêu cầu

– Độ giãn: 12%

– Cường độ chịu lực 250Mpa

– Các thông số kỹ thuật khác theo yêu cầu

Lưới thép hàn dạng cuộn

Ngoài lưới thép hàn dạng tấm chúng tôi còn cung cấp loại lưới thép hàn dạng cuộn với đa dạng mẫu mã để cho khách hàng lựa chọn. thép Hùng Phát là một nhà phân phối lưới thép theo hướng dịch vụ và sản xuất chất lượng cao, sản phẩm lưới thép hàn cuộn. Phục vụ cho một loạt các ngành công nghiệp bao gồm cả an ninh, hàng không vũ trụ, điện tử, kiến ​​trúc, thực phẩm, và lọc. Chúng tôi chắc chắn sẽ có các sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của bạn. Trong hơn thời gian qua công ty chúng tôi đã cung cấp sản phẩm rộng trên khắp đất nước.

Thông số kỹ thuật lưới hàn cuộn :

– Chất liệu : thép mạ kẽm, hoặc sơn tĩnh điện, hàng đen tùy khách hàng đặt

– Hình thức: dạng cuộn, dạng tấm theo yêu cầu

– Độ dày sợi thép :  từ 0.5mm đến 6mm

– Kích thước ô : 5mm, 10mm, 12mm, 20mm,30mm,40mm,50mm,…

– Chiều dài cuộn: 30m/cuộn, 20m/ cuộn, …

Hàng rào lưới thép hàn

Hàng rào lưới thép hàn được làm từ thép hàn dạng tấm, sau đó được mang đi mạ kẽm nhúng nóng hoặc sơn tĩnh điện với nhiều màu sắc cho quý khách lựa chọn. Hàng rào lưới thép hàn có độ bền rất cao chống oxy mòn và thiết kế rất đẹp mắt rất dễ sử dụng. Ngày nay trên thị trường người ta rất ưa chuộng sản phẩm này bởi tính năng ưu việt mà lại tiết kiệm chi phí, dễ dàng làm hài lòng các chủ đầu tư khó tính nào. Ngoài ra công ty chúng tôi còn trực tiếp sản xuất các loại lưới thép có chất lượng cao mà giá không hề cao như lưới mắt cáo, lưới kéo giãn, lưới hình thoi, lưới b40, b20, dây kẽm gai, Thép hộp đenThép hình u, i, v, hBulong, ốc vít

Hàng rào lưới thép được thiết kế dạng tấm được dập song, gấp tam giác cho cứng và chắn chắn, hoặc để thằng và hàn khung bao xung quanh cho chác chắn. Sử dụng hàng rào lưới thép luôn mang lại sự thông thoáng, đẹp mắt, tiết kiệm chi phí cho khách hàng.

Ứng dụng hàng rào:

– Hàng rào lưới thép hàn đã góp phần trong xây dựng cũng như trong công nghiệp, được ứng dụng làm hàng rào, vách ngăn, sàn lót, kệ hoặc vách treo để hàng,…

– Công ty chúng tôi nhận làm keo kích thước để quý khách dễ dàng sử dụng

– Màu sơn : có nhiều màu nhiều mẫu lạ để bạn lựa chọn

– Mạ kẽm nhúng nóng theo độ dày lớp kẽm yêu cầu và độ bền gần như trọn đời

Xem thêm bài viết khác:

Cùm treo ống
Đồng hồ lưu lượng
Khớp nối
Thép hình I, H
Thép hình u
Thép V inox, tấm Inox
Ống thép đen
Thiết bị chữa cháy
Phụ kiện ren Mech
Van mặt bích Inox
Thép hình U,C
Phụ kiện Inox

Lưới mắt cáo hình thoi

Lưới mắt cáo hình thoi hay còn gọi là lưới kéo giãn được dập giãn từ tấm thép thành lưới có chất lượng cao, độ bền và hình dáng thẩm mỹ cao. Giữa các mắt lưới có độ liên kết bền vững, hình dáng đẹp không chỉ đáp ứng nhu cầu sử dụng trong công nghiệp mà còn thõa mãn các nhu cầu trang trí và sử dụng trong đời sống hàng ngày.

lưới thép mắt cáo

Mắt lưới được sản xuất theo tiêu chuẩn XG,XS,S,CH,G và kích thước của khổ lưới sản xuất theo yêu cầu của người tiêu dùng. Chất liệu có thể làm bằng nhôm,Hộp InoxỐng Inox nhưng chủ yếu là làm bằng tấm thép SS400 thường. Có thể mạ kẽm hoặc sơn tĩnh điện tùy theo ý thích.

Lưới dập giãn

Công ty thép Hùng Phát chúng tôi sản xuất lưới dập giãn tại Tp.HCM với nhà máy sản xuất lưới thép trên 800.000 tấn/ tháng nhà máy được đặt tại Tp.Hồ Chí Minh.  Với phương châm ” Luôn thõa mãn nhu cầu của khách hàng” Công ty thép Hùng Phát luôn hoàn thiện , phát triển và trở thành một trong những nhà cung cấp lưới dập giãn hàng đầu tại Việt Nam. Chúng tôi luôn đặt ra tiêu chí sản xuất cao nhất nhằm đảm bảo chất lượng và tiến độ nhanh nhất cho khách hàng, đồng thời giao hàng tận nơi trên tất cả các tỉnh thành lân cận Tp. Hồ Chí Minh.

Lưới dập giãn với các ô và độ dày đa dạng được dung để làm sàn gatting, làm cầu thang, nhà treo, mái dầm, hoặc tranh trí ,…

Thông số kỹ thuật lưới dập giãn

– Chất liệu : inox, thép SS400, thép SS200, nhôm (chủ yếu là bằng thép )

– Độ dày : 0.4mm, 1mm, 1.5mm, 2mm, 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 7mm, 8m, 9mm,… tùy theo yêu cầu khách hàng

– Bước tiến: 0.4mm đến 9mm

– Khổ rộng : 1m, 1,2m

– Chiều dài cuộn : 5m, 10m, 15m,…

– Kích thước ô : hình thoi ô 6×12, 9×18, 10×20, 15×30, 20×40, 25×50, 40×80, 45×90, 36×101.6, 12×30.5, 22×50.8, 50×152,…

– Ký hiệu các loại lưới : XG19, X20, XG21, XG 31, XG 32, XG33, XG41, XG42, XG43,XS, S, Lưới chống chói, lưới chống nắng,…

– Chúng tôi nhận sơn tĩnh điện, mạ kẽm nóng, cắt theo kích thước yêu cầu của khách hàng

Lưới b40

Lưới B40 là loại lưới thép được đan từ những dây thép mạ kẽm hoăc bọc nhựa lại thành một tấm cố định nên có độ bền cao, hình dạng và kích thước dễ sử dụng. Giữa các mắt lưới có độ liên kết bền vững, hình dáng đẹp không chỉ đáp ứng nhu cầu sử dụng trong công nghiệp, và đời sống. Dây thép được mạ kẽm nhúng nóng hoặc sơn tĩnh điện nên rất sáng bóng có khả năng chống oxy hóa cao, chống rỉ sét, ăn mòn axit do thời tiết công ty chúng tôi đã thử nghiệm thực tế Lưới b40 có độ bền lên tới 10-15 năm

lưới b40

Quy cách và thông số kỹ thuật Lưới B40

– Mắt lưới thông dụng : 50mm-75mm hoặc có thể sản xuất thep yêu cầu khách hàng

– Chất liệu : Thép , kẽm

– Bề mặt : mạ kẽm, nhúng chì, bọc nhựa hoặc đen

– Độ dày của dây thép: từ 2,7mm-3,5mm

– Chiều rộng cuộn lưới : 1m, 1,2m,1,5m,1,8m,2m,2,4m,…

– Chiều dài cuộn lưới : từ 25m -35m

Lưới trát tường

Luoi thep tô tường chống nứt, đổ sàn bê tông, sản giả là loại lưới chuyên dùng để chống nứt sàn , tường là giải pháp tối ưu để chống nứt các mạch vữa với nhau với các bề mặt vật liệu có kết cấu khác nhau.

Lưới trát tường chống nút, đổ sàn bê tông, sản giả thường được sử dụng rộng rãi trên khắp mọi công trình với tính năng ưu việt, giá lưới tô tường rất cạnh tranh, nhẹ và rất dễ vận chuyển mang lại hiệu quả kinh tế cao. Lưới được đóng đúc thành từng cuộn nhỏ với nhau.

Thông số kỹ thuật của lưới tô tường

– Nguyên liệu ; thép không gỉ, thép thường , kim loại các loại

– Ô lưới : 6x12mm , 10x20mm

– Khổ lưới : 1m

– Chiều dài cuộn : 4-4,5m; 6-6,5m

– Trọng lượng : 1.7kg, 2kg,  2,2kg/ cuộn hoặc tùy theo yêu cầu khách hàng

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

Ống thép đức

So sánh điểm giống khác ống thép đúc – ống thép hàn

SO SÁNH ỐNG THÉP ĐÚC VÀ ỐNG THÉP HÀN – Thép ống được chia làm hai loại cơ bản là thép ống đúc và thép ống hàn, mỗi một loại thép ống sẽ có cách sản xuất khác nhau cũng như được ứng dụng vào những công trình khác nhau. Thép ống được biết đến với tính năng là có độ bền cao, dẻo dai, chịu được những áp lực và va đập lớn, đồng thời ống đúc cũng có khả năng thích nghi với thời tiết và chống bào mòn rất cao. Vậy làm cách nào để phân biệt được thép ống đúc và thép ống hàn, và loại thép ống nào đang được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Quý khách hàng có thể theo dõi những thông tin mà công ty thép Hùng Phát của chúng tôi chia sẻ ngay sau đây.

SO SÁNH ỐNG THÉP ĐÚC VÀ ỐNG THÉP HÀN

Ống thép đúc 

Do có đặc tính khác nhau nên mỗi loại thép sẽ được ứng dụng vào các mục đích khác nhau. Ống thép đúc thường được sử dụng nhiều hơn bởi khả năng chịu lực rất tốt. Do ống thép đúc được đúc từ phôi ra, không có đường hàn nên thường có khả năng chịu lực tốt hơn. Ong thep duc hính hãng được sử dụng rất nhiều trong các hoạt động xây dựng, đóng tàu, dân dụng, dẫn dầu, cấp thoát nước…. hoặc được sử dụng trong các lò luyện kim và làm đường ống dẫn áp lực như dẫn dầu, dẫn khí.

Quy trình sản xuất ống thép đúc

– Cán nóng: Phôi tròn được làm nóng >> Khoét lỗ và trục đẩy >> Thoát lỗ >> Định dạng đường kính >> Làm mát >> Ống phôi thép >> Nắn thẳng >> Thử áp lực >> Đánh dấu sản phẩm và nhập kho bãi.

– Cán nguội: Phôi tròn được nung nóng >> Khoét lỗ và điều chỉnh đầu >> Giảm nhiệt độ >> Rửa axit >> Mạ đồng >> Làm mát nhiều lần >> Ống phôi >> Xử lý nhiệt >> Thử nghiệp áp xuất >> Đánh dấu và lưu kho.

Ống thép đúc

Đối với ống thép hàn, do được hàn lại từ các tấm thép nên khả năng chịu lực kém hơn. Đường hàn có thể bị nứt nếu có áp lực quá lớn. Vì vậy mà ứng dụng vào các ngành công nghiệp cũng hạn chế hơn so với ống thép đúc.
Tuy nhiên giá của ống thép đúc thường cao hơn nhiều so với ống thép hàn. Bởi vậy tùy từng công trình mà xem xét nên sử dụng loại nào cho tốt và tiết kiệm nhất.

Xem thêm bài viết liên quan:

Quy trình sản xuất ống thép hàn

Thép tấm, thép lá -> Cuộn tròn tạo hình -> Làm nhẵn mối hàn và đường nối-> Làm chắc đường nối -> Điều chỉnh kích cỡ -> Định hướng đường kính -> Cắt và hoàn thành sản phẩm.

Ống thép hàn

Nên sử dụng ống thép đúc hay ống thép hàn cho các công trình

Cả hai loại thép ống này đều có những ưu điểm riêng, về khả năng chịu lực thì ống thép đúc có khả năng chịu lực lớn hơn so với ống thép hàn 20%, độ đồng nhất và chồng rò rỉ cao hơn nên thích hợp cho những vị trí chịu áp lực và độ kín cao hơn. Tuy nhiên ống thép đúc lại có giá cao hơn từ 25% đến 30%. Tóm lại là tùy theo mục đích sử dụng mà quý khách nên chọn cho mình loại ống thép phù hợp từ ống đúc, ống hàn hay Ống thép đen, ống thô, Ống thép mạ kẽmỐng Inox. Để mua được hàng hóa đảm bảo quý khách nên tới những cơ sở uy tín như Thép ống mạ kẽm SEAH, Hòa Phát hay Thép ống mạ kẽm Việt Đức. Không thể không kể tới Công ty thép Hùng Phát có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành nhập khẩu đường ống thép và phụ kiện các loại. Sản phẩm được nhập khẩu trực tiếp từ các nhà sản xuất các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan. Liên hệ để chúng tôi cung cấp bảng giá cho quý khách sớm nhất.

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

Thép hình I, H

Cách nhân biết thép hình H – thép hình I mới nhất năm 2020

So sánh thép hình H và thép hình I – Thép hình I, H có hình dáng thiết kế khá giống nhau là thép hình có hình dạng giống chữ I, H in hoa trong bảng chữ cái.Thép hình I và thép hình H là hai loại thép được thiết kế gần giống nhau, người dùng mà không tinh vi thì rất có thể nhầm lẫn. Vì vậy, công ty Thép Hùng Phát cung cấp các thông số giúp khách hàng lựa chọn đúng loại thép phù hợp với nhu cầu sự dụng cho các công trình của mình.

So sanh thép hình H và thép hình I

So sánh đặc điểm của thép hình H và thép hình I

+ giống nhau:

– Cả 2 loại đều có góc bẻ của chân là 98 độ.

– Có độ dài thân và độ dày thân giống nhau ( tuy nhiên tùy thuộc vào từng loại)

– Thep hinh I, H xuất xứ; Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Anh, Mỹ, Đài loan…

– Thép hình I, H tiêu chuẩn: GOST 380-88, JIS G3101, SB410, 3010, ATSM, DIN, ANSI, EN.

– Mác thép: ASTM A36, JIS G3101 SS400, Q345B, A572 Gr50, S355, S355JR S355JO, S275, S275JR, S275JO, S235, S235JR, S235JO.

– Mác Thép Của Nga: CT3 Tiêu Chuẩn 380_88

– Mác Thép Của Nhật: SS400, …Theo Tiêu Chuẩn Jit G3101, SB410, 3013, …

– Mác Thép Của Trung Quốc: SS400, Q235, Thiêu Tiêu Chuẩn Jit G3101, SB410, …

– Mác Thép Của Mỹ: A36 Theo Tiêu Chuẩn ASTM A36, …

– Ứng Dụng: Là mặt hàng sở hữu kết cấu cân bằng, bền chắc, bền vững nên thép hình I, H thường hay được ứng dụng trong ngành cầu đường, để làm đòn cân, xây dựng nhà thép tiền chế, làm kệ kho chứa hàng hóa, lò hơi công nghiệp, tháp truyền hình, nâng và di chuyển máy móc, để làm cọc nền cho nhà xưởng….

+ Khác nhau:

– Chân thép hình chữ I ngắn hơn so với chân thép hình chữ H

Thép hình H
Thép hình I
– H có thân trung tâm dày hơn, nghĩa là chịu lực mạnh mẽ  hơn
– I thường mỏng thân hơn, không có khả năng chịu tải lực như H
– H thường được sản xuất ở bất kỳ kích thước và độ cao thân
– I chỉ được sản xuất ở một số kích thước cho phép
– H nặng hơn nhiều và có khả năng chịu lực tốt hơn

 – Các dầm chữ I thường là nhẹ hơn, nhưng điều này là mong muốn trong một số tòa nhà có trọng lượng và lực lượng trên một bức tường có thể đặt ra một vấn đề về cơ cấu.

– H có thể sản xuất dầm thép 300 feet
– I chỉ sản xuất được từ 33 -100 feet
– H có góc giống như 3 miếng kim loại ghép lại với nhau thành 1 khối
– I là một khối xuyên suốt, trông chúng không phải là các miếng kim loại hàn hoặc bắt vít với nhau
– H Có dầm dưới và dầm trên cách xa nhau, trông chúng như được kết nối thân 1 cách rời rạc, góc mặt bích và thân thường vuông góc
– IMặt bích dưới và trên gần nhau hơn, góc giữa thân và mặt bích thường vát

Quy cách thép hình H

Thép hình HThép hình H với thiết kế hình chữ H đặc biệt chắc chắn nên có thể chịu được áp lực lớn. Vì vậy Thép hình chữ H là sản phẩm thường được sử dụng rộng rãi trong các công trình như:nhà ở, các kiến trúc cao tầng, cầu lớn, công trình công cộng…. Thép H rất phong phú về hình dạng và kích thước. Tùy thuộc vào mức độ chịu áp lực mà sử dụng các loại thép H khác nhau, nhằm đảm bảo tiết kiệm chi phí sử dụng và chất lượng công trình cũng như an toàn trong quá trình thi công.

STT

QUY CÁCH THÔNG DỤNG

TRỌNG LƯỢNG LÝ THUYẾT

   

Kg/m

Kg/Cây

1

H 100 x 100 x 6 x 8 x 12m

17.2

206.4

2

H 125 x 125 x 6.5 x 9 x 12m

23.8

285.6

3

H 148 x 100 x 6 x 9 x 12m

21.1

253.2

4

H 150 x 150 x  7 x 10 x 12m

31.5

378

5

H 175 x 175 x 7,5 x 11 x 12m

40.4

484.8

6

H 194 x 150 x  6 x  9 x 12m

30.6

367.2

7

H 200 x 200 x  8 x 12 x 12m

49.9

598.8

8

H 244 x 175 x 7 x 11 x 12m

44.1

529.2

9

H 250 x 250 x  9 x 14 x 12m

72.4

868.8

10

H 294 x 200 x 8 x 12 x 12m

56.8

681.6

11

H 300 x 300 x 10 x 15 x 12m

94

1128

12

H 340 x 250 x 9 x 14 x12m

79.7

956.4

13

H 350 x 350 x 12 x 19 x 12m

137

1644

14

H 390 x 300 x 10 x 16 x 12m

107

1284

15

H 400 x 400 x 13 x 21 x 12m

172

2064

16

H 440 x 300 x 11 x 18 x 12m

124

1488

17

H 482 x 300 x 11 x 15 x 12m

114

1368

18

H 488 x 300 x 11 x 18 x 12m

128

1536

19

H 582 x 300 x 12 x 17 x 12m

137

1644

20

H 588 x 300 x 12 x 20 x 12m

151

1812

Xem thêm các bài viết liên quan:

Thép hình U

Thép V inox, tấm Inox

Thép hình U,C

Thép hình u, i, v, h

Quy cách thép hình I

Thép hình I

Thép hình I với thiết kế giống với thép hình H nhưng được cắt bớt phần thép ngang nên nhìn giống chữ I hơn là hình H, và thép hình chữ I thường có khối lượng nhẹ hơn thép hình chữ H. Thép hình chữ I cũng như thép hình chữ H là sản phẩm thường được sử dụng cho công trình như nhà ở, công trình cao tầng, cầu…. nhưng tùy thuộc vào độ tác động khác nhau mà lựa chọn sử dụng thép I hay thép H, nếu công trình phải chịu tải trọng đáng kể thì thay vì dùng thép hình chữ I thì sẽ phải dùng thép hình chữ H để đảm bảo an toàn cho công trình.

STT

QUY CÁCH THÔNG DỤNG

TRỌNG LƯỢNG LÝ THUYẾT

 

 

Kg/m

Kg/Cây

1

I 150 x 75 x 5 x 7 x 12m

 

168

2

I 198 x 99 x 4,5 x 7 x 12m

18.2

218.4

3

I 200 x 100 x 5.5 x 8 x 12m

21.3

255.6

4

I 248 x 124 x 5 x 8 x 12m

25.7

308.4

5

I 250 x 125 x 6 x 9 x 12m

29.6

355.2

6

I 298 x 149 x 5.5 x 8 x 12m

32

384

7

I 300 x 150 x 6.5 x 9 x 12m

36.7

440.4

8

I 346 x 174 x 6 x 9 x 12m

41.4

496.8

9

I 350 x 175 x 7 x 11 x 12m

49.6

595.2

10

I 396 x 199 x 7 x 11 x 12m

56.6

679.2

11

I 400 x 200 x 8 x 13 x 12m

66

792

12

I 446 x 199 x 8 x 12 x 12m

66.2

794.4

13

I 450 x 200 x 9 x 14 x 12m

76

912

14

I 496 x 199 x 9 x 14 x 12m

79.5

954

15

I 500 x 200 x 10 x 16 x 12m

89.6

1075.2

16

I 596 x 199 x 10 x 15 x 12m

94.6

1135.2

17

I 600 x 200 x 11 x 17 x 12m

106

1272

18

I 700 x 300 x 13 x 24 x 12m

185

2220

19

I 800 x 300 x 14 x 26 x 12m

210

2520

20

I 900 x 300 x 16 x 28 x12m

243

2916

 
CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

Thép tấm

Tra khối lượng thép tấm – thép lá – thép S400 – CT3 cấp nhất mới nhất

BẢNG KHỐI LƯỢNG THÉP TẤM, THÉP LÁ, THÉP SS400, CT3 CHÍNH XÁC NHẤT – Thép tấm là một trong những loại thép có rất nhiều những ứng dụng và ý nghĩa đặc biệt to lớn trong ngành công nghiệp xây dựng và các ngành công nghiệp khác. Công thức tính khối lượng và bảng trọng lượng riêng thép tấm giúp tính toán chính xác khối lượng thép tấm trơnThép tấm chống trượt nhanh chóng. Ước lượng được khối lượng thép tấm cần sử dụng trong các công trình. Tra cứu tính toán khối lượng thép tấm khi nghiệm thu công trình. 

BẢNG KHỐI LƯỢNG THÉP TẤM, THÉP LÁ, THÉP SS400, CT3 CHÍNH XÁC NHẤT

Công thức tính khối lượng thép tấm

Cách tính khối lượng thép tấm đơn giản bằng công thức (nếu bạn muốn tự tính thì phải thuộc và ghi nhớ nó). Công thức tính khối lượng, khối lượng riêng của thép tấm cụ thể như sau:

M (kg) = T (mm) * R (mm) * Chiều dài D(mm) * 7.85 (g/cm³).

Trong đó,

M: khối lượng thép tấm (Kg)
T: độ dày của tấm thép (đơn vị mm).
R: chiều rộng hay khổ rộng của tấm thép (đơn vị mm). Khổ rộng tiêu chuẩn thông thường: 1,250 mm, 1,500 mm, 2,000 mm, 2,030 mm, 2,500 mm.
D: chiều dài của thép tấm (đơn vị mm). Chiều dài tiêu chuẩn thông thường: 6,000 mm, 12,000 mm (có thể cắt theo yêu cầu riêng của quý khách hàng).

Ví dụ minh họa
Muốn tính trọng lượng của thép tấm SS400, dày 3 mm, rộng 1,500 mm, chiều dài 6,000 mm, ta áp dụng công thức:

M (kg) = T (mm) * R (mm) * Chiều dài D(mm) * 7.85 (g/cm³).

Ta có dữ liệu: T = 3 mm = 0,3 cm; R = 1,500 mm = 150 cm, D = 6,000 mm = 600 cm

M = 0,3*150*600*7,85 = 211,950 g = 221,95 kg

Xem thêm:

Công ty thép Hùng Phát cung cấp bảng khối lượng thép tấm – thép lá – thép S400 – CT3 cấp nhất mới nhất cho quy khách tham khảo

Bảng khối lượng thép tấm

Kích Thước: T*R*D (mm) Tiêu Chuẩn Trọng Lượng (Kg/tấm)
2*1250*2500 SS400 – TQ 49,06
3*1500*6000 SS400 – TQ 211,95
4*1500*6000 SS400 – Nga 282,6
4*1500*6000 SEA1010 – Arap 353,3
5*1500*6000 K SS400 – Nga 353,25
6*1500*6000 SS400 – TQ 423,9
6*1500*6000 SS400 – Nga 423,9
6*1500*6000 K SS400 – Nga 423,9
6*1500*6000 CT3 – KMK 423,9
6*1500*6000 CT3 – DMZ 423,9
8*1500*6000 CT3 – KMK 565,2
8*1500*6000 SS400 – Nga 565,2
8*1500*6000 K SS400 – Nga 565,2
8*1500*6000 CT3 – DMZ 565,2
8*1500*6000 SS400 – TQ 565,2

Bảng khối lượng thép tấm lá

Thép tấm lá

Độ dày (mm) Trọng lượng (kg)/m2 Độ dày (mm) Trọng lượng (kg)/m2 Độ dày (mm) Trọng lượng (kg)/m2
0,25 1,963 5,0 39,25 10,0 78,50
0,5 3,925 5,5 43,18 11,0 86,40
1,0 7,85 6,0 47,10 12,0 94,20
1,5 11,78 6,5 51,03 13,0 102,10
2,0 15,7 7,0 54,95 14,0 109,9
2,5 19,63 7,5 58,88 15,0 117,8
3,0 23,55 8,0 62,80 16,0 125,6
3,5 27,48 8,5 66,73 17,0 133,5
4,0 31,40 9,0 70,65 18,0 141,3
4,5 35,33 9,5 74,59    

Bảng khối lượng thép tấm SS400

Thép tấm SS400

Kích Thước Độ dày ( mm) Trọng lượng Kg/tấm)
SS400 – 1250 * 6000 mm 3.0 176,62
SS400 – 1500* 6000 mm 3.0 212
SS400 – 1500 * 6000 mm 4.0 282,6
SS400 – 1500 * 6000 mm 5,0 353,25
SS400 – 1500 * 6000 mm 6,0 423,9
SS400 – 1500 * 6000 mm 8,0 565,2
SS400 – 1500 * 6000 mm 10 706,5
SS400 – 2000 * 6000 mm 12 1.130,4
SS400 – 1500 * 6000 mm 14 989,1
SS400 – 2000 * 6000 mm 16 1.507,2
SS400 – 1500 * 6000 mm 18 1.271,7
SS400 – 2000 * 6000 mm 20 1.884
SS400 – 1500 * 6000 mm 22 2.072,4
SS400 – 2000 * 6000 mm 25 2.355
SS400 – 2000 *6000 mm 30 2.826
SS400 – 1500 * 6000 mm 40 2.826
SS400 – 1500 * 6000 mm 50 2.961

Bảng khối lượng thép tấm CT3

Thép tấm CT3

Độ dày (m) Chiều rộng (mét) Chiều dài (mét) Trọng lượng (Kg/m²)
2.0 1.2, 1.25, 1.5 2.5, 6, cuộn 15.70
3.0 1.2, 1.25, 1.5 6, 9, 12, cuộn 23.55
4.0 1.2, 1.25, 1.5 6, 9, 12, cuộn 31.40
5.0 1.2, 1.25, 1.5 6, 9, 12, cuộn 39.25
6.0 1.5, 2 6, 9, 12, cuộn 47.10
7.0 1.5, 2, 2.5 6, 9, 12, cuộn 54.95
8.0 1.5, 2, 2.5 6, 9, 12, cuộn 62.80
9.0 1.5, 2, 2.5 6, 9, 12, cuộn 70.65
10.0 1.5, 2, 2.5 6, 9, 12, cuộn 78.50
11.0 1.5, 2, 2.5 6, 9, 12, cuộn 86.35
12.0 1.5, 2, 2.5 6, 9, 12, cuộn 94.20
13.0 1.5, 2, 2.5, 3 6, 9, 12, cuộn 102.05
14.0 1.5, 2, 2.5, 3 6, 9, 12, cuộn 109.90
15.0 1.5, 2, 2.5, 3 6, 9, 12, cuộn 117.75
16.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12, cuộn 125.60
17.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12, cuộn 133.45
18.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12, cuộn 141.30
19.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12, cuộn 149.15
20.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12, cuộn 157.00
21.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12, cuộn 164.85
22.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12, cuộn 172.70
25.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12 196.25
28.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12 219.80
30.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12 235.50
35.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12 274.75
40.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12 314.00
45.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12 353.25
50.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12 392.50
55.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12 431.75
60.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12 471.00
80.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12 628.00

Địa chỉ cung cấp thép tấm uy tín

Công ty thép Hùng Phát chuyên cung cấp bảng khối lượng Thép V inox, tấm Inoxthep tam tronThep tam chong truot chất lượng tiêu chuẩn với nhiều mac thép thông dụng. Dịch vụ uy tín, trách nhiệm và giao hàng nhanh chóng đến tận nơi khách hàng yêu cầu với chi phí thấp nhất. Thép hùng Phát đang được nhiều khách hàng quan tâm yêu mếm và hợp tác. Với tiêu chí cùng nhau hợp tác, cùng nhau phát triển hãy làm bạn, làm đối tác của chúng tôi để gặt hái thêm nhiều thành công phí trước.

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

Thép gió

Ứng dụng của thép gió trong công nghiệp

THÉP GIÓ LÀ GÌ? ĐẶC ĐIỂM VÀ ỨNG DỤNG CỦA THÉP GIÓ – Thép gió thường được dùng trong cơ khí cắt gọt, bởi những ưu thế về độ cứng mà nó mang lại. Vậy vì sao thép gió lại có giá thành cao và có độ cứng tốt, chúng ta hãy cùng tìm hiểu một số ứng dựng và đặc điểm chia sẻ thông qua bài viết này.

Thép gió

Thép gió là gì?

Thép gió là một loại thép dụng cụ có tính chịu nóng rất cao và độ cứng lớn, loại thép này bao gồm các mác thép hợp kim hóa cao, được dùng chủ yếu để làm các dụng cụ cắt gọt. Ở đa số các quốc gia khác thép gió được gọi là “thép cắt nhanh” (thí dụ, tiếng Anh: high speed steel) vì thép này khi làm dụng cụ cắt gọt cho phép làm việc với tốc độ rất cao mà không giảm độ cứng của dụng cụ cắt gọt.

Thép gió

Thành phần hoá học thép gió

Là loại thép hợp kim có các thành phần:

Cacbon: 0,7-1,5%: đảm bảo đủ hoà tan vào mactenxit tạo thành cacbit với các nguyên tố tạo thành cacbit mạnh là Wolfram, Mô lip đen và đặc biệt là Vanađi.

Wolfram, Mô lip đen khá cao: > 10%.

Crom: Khoảng 4% (từ 3,8÷4,4%) có tác dụng làm tăng mạnh độ thấm tôi. Nhờ tổng lượng Cr+W+Mo cao (>15%) nên thép gió có khả năng tự tôi (đây là lý do khiến người ta đặt tên là thép gió), tôi thâu với tiết diện bất kỳ và có thể áp dụng tôi phân cấp.

Vanađi: Nguyên tố tạo thành các bít rất mạnh. Mọi thép gió đều có ít nhất 1%V, khi cao hơn 2% tính chống mài mòn tăng lên, tuy nhiên không lên dùng quá 5% vì làm giảm tính mài.

Coban: Không tạo thành các bít, nó chỉ hoàn tan vào sắt ở dạng dung dịch rắn, với hàm lượng không vượt quá 5% tính cứng nóng của thép gió tăng lên rõ rệt.

Xem thêm các loại vật liệu khác:

Thép hình I, H
Thép hình u
Van đồng giá rẻ
Thép V inox, tấm Inox
Ống thép đen
Thiết bị chữa cháy
Phụ kiện ren Mech
Thép góc V,L
Tiêu chuẩn BS
Van mặt bích Inox
Thép hình U,C
Phụ kiện Inox
Lưới thép

Ứng dụng thép gió

Thép gió

  • Ứng dụng là mũi khoan được làm từ thep gio
  • Thép gió có ứng dụng chủ yếu trong chế tạo các dụng cụ cắt gọt. Theo phân loại của thép dụng cụ, chúng được xếp vào loại thép làm dao có năng suất cao.

Đặc điểm của thép gió được chia làm 2 nhóm

Thép gió

– Nhóm thép có năng suất thường gồm các thép vonfram (P18,P12,P9,P9Co5) và thép Vonfram-môlipđen (P6M3,P6M5) có khả năng duy trì độ cứng không thấp hơn 58HRC nhiệt độ làm việc đến 6200C. Cùng với độ chịu nóng như nhau các mác thép này khác nhau chủ yếu ở cơ tính và tính công nghệ.

– Nhóm thép có năng suất cao là các thép chứa côban và một lượng vanadi khá cao: P6M5K5, P9M4K8, P9K5, P9K10, P10K5Փ5, P18K5Փ2. Chúng hơn hẳn các nhóm thép trước về độ cứng nóng ( khoảng 64-65HRC, nhiệt độ 640-6500C) và dộ chống mài mòn, nhưng lại thua về dộ bền và độ dẻo. Các thép có năng suất cao được dung để gia công các thép có độ bền cao, thép chống ăn mòn và thép bền nóng có tổ chức austenite và các vật liệu khó gia công khác.

Thép gió đặc biệt là các mác thép thuộc nhóm thứ 2 có giá thành cao. Để giảm giá thành người ta tìm cách hạn chề kim loại quý như W, mác thép P6M5 đang được sử dụng rộng rãi nhất. Hiên nay đang có rất nhiều các đơn vị nghiên cứu thép gió không sử dụng W. Ngoài ra, công ty thép Hùng Phát còn cung cấp các thiết bị công nghiệp khác như: Bulong, ốc vítCùm treo ốngThép hình u, i, v, hHộp InoxKhớp nốiỐng Inox

Nơi cung cấp thép gió uy tín trên thị trường

Hiện nay trên thị trường Việt Nam, các loại thép gió thường khó tìm mua bởi giá thành của chúng khá cao. Vì vậy bạn có thể lựa chọn mua từ những công ty nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài. Và công ty thép Hùng Phát là một địa chỉ uy tín, tin cậy cung cấp thép gió cường độ cao tới khách hàng. Mọi sản phẩm chúng tôi làm ra đều đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng, quý khách hàng hoàn toàn yên tâm về chất lượng và giá thành sản phẩm thép gió trên thị trường.

ÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook